Lịch Âm Ngày 5 Tháng 1 Năm 1998
XEM TỐT XẤU NGÀY 5 THÁNG 1
Không phạm bất kỳ ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam Nương, Dương Công Kỵ Nhật nào.
Ngày: Nhâm Tý - tức Can Chi tương đồng ( cùng Thủy), ngày này là ngày cát.
- Nạp âm: Ngày Tang Chá Mộc, kỵ các tuổi: Bính Ngọ và Canh Ngọ.
- Ngày này thuộc hành Mộc khắc với hành Thổ, ngoại trừ các tuổi: Canh Ngọ, Mậu Thân và Bính Thìn thuộc hành Thổ không sợ Mộc.
- Ngày Tý lục hợp với Sửu, tam hợp với Thìn và Thân thành Thủy cục. Xung Ngọ, hình Mão, hại Mùi, phá Dậu, tuyệt Tỵ.
- Nhâm: “Bất ương thủy nan canh đê phòng” - Không nên tiến hành tháo nước để tránh khó canh phòng đê điều
- Tý: “Bất vấn bốc tự nhạ tai ương” - Không nên tiến hành gieo quẻ hỏi việc để tránh tự rước lấy tai ương
Ngày: Lưu Liên - tức ngày Hung.
Ngày này mọi việc khó thành, dễ bị trễ nải hay gặp chuyện dây dưa nên rất khó hoàn thành. Hơn nữa, dễ gặp những chuyện thị phi hay khẩu thiệt. Về việc hành chính, luật pháp, giấy tờ, ký kết hợp đồng, dâng nộp đơn từ không nên vội vã.
“Lưu Liên là chuyện bất tường
Tìm bạn chẳng thấy nửa đường phân ly
Không thì lưu lạc một khi
Nhiều đường trắc trở nhiều khi nhọc nhằn.”
: Sao Đê
: Đê Thổ Lạc - Giả Phục: Xấu (Hung Tú) Tướng tinh con Lạc Đà, chủ trị ngày thứ 7.
: Sao Đê đại hung, không hợp để làm bất kỳ công việc trọng đại nào.
: Không nên khởi công xây dựng, chôn cất, cưới gả và xuất hành. Kỵ nhất là đường thủy. Ngày này sinh con chẳng phải điềm lành nên làm âm đức cho con. Đây chỉ là liệt kê các việc Đại Kỵ, còn các việc khác vẫn nên kiêng cữ. Vì vậy, nếu quý bạn có dự định các công việc liên quan đến khởi công xây dựng, chôn cất, cưới gả và xuất hành quý bạn nên chọn một ngày tốt khác để thực hiện.
:
- Đê Thổ Lạc tại: Thân, Tý và Thìn trăm việc đều tốt. Trong đó, Thìn là tốt hơn hết bởi Sao Đê Đăng Viên tại Thìn.
Đê Thổ Lạc (con nhím): Thổ tinh, sao xấu. Khắc kỵ các việc: khai trương, động thổ, chôn cất và xuất hành.
“Đê tinh tạo tác chủ tai hung,
Phí tận điền viên, thương khố không,
Mai táng bất khả dụng thử nhật,
Huyền thằng, điếu khả, họa trùng trùng,
Nhược thị hôn nhân ly biệt tán,
Dạ chiêu lãng tử nhập phòng trung.
Hành thuyền tắc định tạo hướng một,
Cánh sinh lung ách, tử tôn cùng.”
Trực Bế
Nên làm: Xây đắp tường, đặt táng, gắn cửa, kê gác, làm cầu. Khởi công lò nhuộm lò gốm, uống thuốc, trị bệnh (nhưng chớ trị bệnh mắt), tu sửa cây cối.
Không nên: Lên quan nhậm chức, thừa kế chức tước hay sự nghiệp, nhập học, chữa bệnh mắt.
Sao tốt:
- Thiên Quý: Tốt cho mọi việc.
- Thiên Xá: Tốt cho tế tự, giải oan, trừ được các sao xấu, chỉ kiêng kỵ động thổ. Nếu gặp Trực Khai thì rất tốt tức là ngày Thiên Xá gặp sinh khí.
- Cát Khánh: Tốt cho mọi việc.
- Tục Thế: Tốt cho mọi việc, nhất là việc hôn nhân giá thú (cưới xin).
- Lục Hợp: Tốt cho mọi việc.
Sao xấu:
- Thiên Lại: Xấu cho mọi công việc.
- Hoả Tai: Xấu đối với việc làm nhà, lợp nhà.
- Hoàng Sa: Xấu đối với việc xuất hành.
- Nguyệt Kiến Chuyển Sát: Kỵ việc động thổ.
- Thiên Địa Chuyển Sát: Kỵ việc động thổ.
- Phủ Đầu Dát: Kỵ việc khởi tạo.
- Thiên Hình Hắc Đạo: Xấu cho mọi việc.
Xuất hành hướng Chính Nam để đón 'Hỷ Thần'. Xuất hành hướng Chính Tây để đón 'Tài Thần'.
Tránh xuất hành hướng Đông Bắc gặp Hạc Thần (xấu)
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý) Mưu sự khó thành, cầu lộc, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin về. Mất tiền, mất của nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay miệng tiếng tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng tốt nhất làm việc gì đều cần chắc chắn.
Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu) Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc, cầu tài thì đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. Người đi có tin về. Nếu chăn nuôi đều gặp thuận lợi.
Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần) Hay tranh luận, cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải đề phòng. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung những việc như hội họp, tranh luận, việc quan,…nên tránh đi vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi vào giờ này thì nên giữ miệng để hạn ché gây ẩu đả hay cãi nhau.
Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão) Là giờ rất tốt lành, nếu đi thường gặp được may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lời. Người đi sắp về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Mọi việc trong nhà đều hòa hợp. Nếu có bệnh cầu thì sẽ khỏi, gia đình đều mạnh khỏe.
Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn) Cầu tài thì không có lợi, hoặc hay bị trái ý. Nếu ra đi hay thiệt, gặp nạn, việc quan trọng thì phải đòn, gặp ma quỷ nên cúng tế thì mới an.
Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị) Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam – Nhà cửa được yên lành. Người xuất hành thì đều bình yên.
Ngày 5/1/1998 là ngày bao nhiêu âm lịch?
Thứ Hai ngày 5/1/1998 dương lịch là ngày 8 tháng 12 âm lịch (08/12/1997), năm Đinh Sửu. Ngày Nhâm Tý, tháng Quý Sửu, năm Đinh Sửu. Theo lịch vạn niên, đây là ngày hắc đạo (ngày xấu). Tiết khí: Tiểu hàn.
Câu hỏi thường gặp về ngày 5/1/1998
Ngày 5/1/1998 dương lịch là ngày bao nhiêu âm lịch?
Thứ Hai ngày 5/1/1998 dương lịch là ngày 8 tháng 12 âm lịch, tức ngày 08/12/1997 âm lịch, năm Đinh Sửu.
Ngày 5/1/1998 là ngày can chi gì?
Ngày 5/1/1998 là ngày Nhâm Tý, thuộc tháng Quý Sửu, năm Đinh Sửu theo lịch can chi.
Ngày 5/1/1998 là ngày tốt hay xấu? Có phải ngày hoàng đạo không?
Không. Ngày 5/1/1998 (ngày 8 tháng 12 âm lịch, ngày Nhâm Tý) là ngày hắc đạo. Theo quan niệm dân gian nên hạn chế làm việc lớn; nếu bắt buộc, hãy chọn giờ hoàng đạo trong ngày để tiến hành.
Giờ hoàng đạo ngày 5/1/1998 là những giờ nào?
Giờ hoàng đạo (giờ tốt) ngày 5/1/1998 gồm: Tí (23h-0h), Sửu (1h-2h), Mão (5h-6h), Ngọ (11h-12h), Thân (15h-16h), Dậu (17h-18h). Giờ hắc đạo (giờ xấu) cần tránh: Dần (3h-4h), Thìn (7h-8h), Tỵ (9h-10h), Mùi (13h-14h), Tuất (19h-20h), Hợi (21h-22h).
Ngày kế tiếp (6/1/1998) là ngày bao nhiêu âm lịch?
Ngày kế tiếp, ngày 6/1/1998 dương lịch là ngày 9 tháng 12 âm lịch, ngày Quý Sửu. Xem chi tiết âm lịch ngày 6/1/1998.
Ngày 5/1/1998 thuộc tiết khí nào?
Ngày 5/1/1998 thuộc tiết khí Tiểu hàn. Tiết khí là 24 mốc chia năm theo vị trí Mặt Trời trên hoàng đạo, dùng để nhận biết thời tiết và mùa vụ trong lịch âm dương Việt Nam.