Lịch Âm Ngày 25 Tháng 6 Năm 1998
XEM TỐT XẤU NGÀY 25 THÁNG 6
Phạm phải ngày:
- Trùng Phục: Kỵ chôn cất, cưới xin, vợ chồng xuất hành, xây nhà, xây mồ mả.
Ngày: Quý Mão - tức Can sinh Chi (Thủy sinh Mộc), ngày này là ngày cát (bảo nhật).
- Nạp âm: Ngày Kim Bạc Kim, kỵ các tuổi: Đinh Dậu và Tân Dậu.
- Ngày này thuộc hành Kim khắc với hành Mộc, ngoại trừ các tuổi: Kỷ Hợi vì Kim khắc mà được lợi.
- Ngày Mão lục hợp với Tuất, tam hợp với Mùi và Hợi thành Mộc cục. Xung Dậu, hình Tý, hại Thìn, phá Ngọ, tuyệt Thân.
- Quý: “Bất từ tụng lí nhược địch cường” - Không nên tiến hành các việc liên quan đến kiện tụng, ta lý yếu địch lý mạnh
- Mão: “Bất xuyên tỉnh tuyền thủy bất hương” - Không nên tiến hành đào giếng nước để tránh nước sẽ không trong lành
Ngày: Đại An - tức ngày Cát.
Là ngày tốt, mọi việc đều được yên tâm, hành sự thành công.
“Đại An gặp được quý nhân
Có cơm có rượu tiền tiễn đưa
Chẳng thời cũng được Đại An
Bình an vô sự tấm thân thanh nhàn.”
: Sao Chẩn
: Chẩn Thủy Dẫn - Lưu Trực: Tốt (Kiết Tú) Tướng tinh con giun, chủ trị ngày thứ 4.
: Mọi việc khởi công tạo tác rất tốt lành. Tốt nhất là cưới gả, xây cất lầu gác và chôn cất. Các việc khác như xuất hành, dựng phòng, chặt cỏ phá đất, cất trại, cũng tốt.
: Việc đi thuyền.
:
- Sao Chẩn Thủy Dẫn tại Tỵ, Dậu, Sửu đều rất tốt. Tại Sửu: Vượng Địa, tạo tác được thịnh vượng. Tại Tỵ: Đăng Viên là ngôi tôn đại, trăm mưu động ắt thành danh.
Chẩn: Thủy Dẫn (con trùng): Thủy tinh, sao tốt. Tốt cho những việc gả cưới, xây dựng cũng như an táng.
“Chẩn tinh lâm thủy tạo long cung,
Đại đại vi quan thụ sắc phong,
Phú quý vinh hoa tăng phúc thọ,
Khố mãn thương doanh tự xương long.
Mai táng văn tinh lai chiếu trợ,
Trạch xá an ninh, bất kiến hung.
Cánh hữu vi quan, tiên đế sủng,
Hôn nhân long tử xuất long cung.”
Trực Thâu
Nên làm: Cấy lúa, gặt lúa, mua trâu, nuôi tằm, đi săn thú cá, tu sửa cây cối. Động thổ, san nền đắp nền, nữ nhân khởi ngày uống thuốc chưa bệnh, lên quan lãnh chức, thừa kế chức tước hay sự nghiệp, vào làm hành chính, nộp đơn dâng sớ.
Không nên: Bắt đầu công việc mới, kỵ đi du lịch, kỵ tang lễ.
Sao tốt:
- Thiên Thành: Tốt cho mọi việc.
- U Vi Tinh: Tốt cho mọi việc.
- Tục Thế: Tốt cho mọi việc, nhất là việc hôn nhân giá thú (cưới xin).
- Mẫu Thương: Tốt cho việc khai trương hoặc cầu tài lộc.
- Ngọc Đường Hoàng Đạo: Tốt cho mọi việc.
Sao xấu:
- Địa Phá: Kỵ việc xây dựng.
- Hoả Tai: Xấu đối với việc làm nhà, lợp nhà.
- Ngũ Quỹ: Kỵ việc xuất hành.
- Băng Tiêu Ngoạ Hãm: Xấu cho mọi công việc.
- Hà khôi, Cẩu Giảo: Kỵ khởi công xây nhà cửa, xấu cho mọi công việc.
- Vãng Vong (Thổ Kỵ): Kỵ việc xuất hành, giá thú (cưới hỏi), cầu tài lộc, động thổ.
- Cửu Không: Kỵ việc xuất hành, kinh doanh, cầu tài, khai trương.
- Trùng Phục: Kỵ việc cưới hỏi, an táng.
- Lỗ Ban Sát: Kỵ việc khởi tạo.
Xuất hành hướng Đông Nam để đón 'Hỷ Thần'. Xuất hành hướng Chính Tây để đón 'Tài Thần'.
Tránh xuất hành hướng Lên Trời gặp Hạc Thần (xấu)
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý) Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam – Nhà cửa được yên lành. Người xuất hành thì đều bình yên.
Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu) Mưu sự khó thành, cầu lộc, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin về. Mất tiền, mất của nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay miệng tiếng tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng tốt nhất làm việc gì đều cần chắc chắn.
Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần) Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc, cầu tài thì đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. Người đi có tin về. Nếu chăn nuôi đều gặp thuận lợi.
Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão) Hay tranh luận, cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải đề phòng. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung những việc như hội họp, tranh luận, việc quan,…nên tránh đi vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi vào giờ này thì nên giữ miệng để hạn ché gây ẩu đả hay cãi nhau.
Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn) Là giờ rất tốt lành, nếu đi thường gặp được may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lời. Người đi sắp về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Mọi việc trong nhà đều hòa hợp. Nếu có bệnh cầu thì sẽ khỏi, gia đình đều mạnh khỏe.
Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị) Cầu tài thì không có lợi, hoặc hay bị trái ý. Nếu ra đi hay thiệt, gặp nạn, việc quan trọng thì phải đòn, gặp ma quỷ nên cúng tế thì mới an.
Ngày 25/6/1998 là ngày bao nhiêu âm lịch?
Thứ Năm ngày 25/6/1998 dương lịch là ngày 2 tháng 5 âm lịch (02/05/1998), năm Mậu Dần. Ngày Tân Hợi, tháng Mậu Ngọ, năm Mậu Dần. Theo lịch vạn niên, đây là ngày hoàng đạo (ngày tốt). Tiết khí: Hạ chí.
Câu hỏi thường gặp về ngày 25/6/1998
Ngày 25/6/1998 dương lịch là ngày bao nhiêu âm lịch?
Thứ Năm ngày 25/6/1998 dương lịch là ngày 2 tháng 5 âm lịch, tức ngày 02/05/1998 âm lịch, năm Mậu Dần.
Ngày 25/6/1998 là ngày can chi gì?
Ngày 25/6/1998 là ngày Tân Hợi, thuộc tháng Mậu Ngọ, năm Mậu Dần theo lịch can chi.
Ngày 25/6/1998 là ngày tốt hay xấu? Có phải ngày hoàng đạo không?
Có. Ngày 25/6/1998 (ngày 2 tháng 5 âm lịch, ngày Tân Hợi) là ngày hoàng đạo, được xem là ngày tốt để tiến hành các việc quan trọng như cưới hỏi, khai trương, xuất hành, ký kết. Vẫn nên đối chiếu thêm với tuổi của gia chủ.
Giờ hoàng đạo ngày 25/6/1998 là những giờ nào?
Giờ hoàng đạo (giờ tốt) ngày 25/6/1998 gồm: Tí (23h-0h), Dần (3h-4h), Mão (5h-6h), Ngọ (11h-12h), Mùi (13h-14h), Dậu (17h-18h). Giờ hắc đạo (giờ xấu) cần tránh: Sửu (1h-2h), Thìn (7h-8h), Tỵ (9h-10h), Thân (15h-16h), Tuất (19h-20h), Hợi (21h-22h).
Ngày kế tiếp (26/6/1998) là ngày bao nhiêu âm lịch?
Ngày kế tiếp, ngày 26/6/1998 dương lịch là ngày 3 tháng 5 âm lịch, ngày Nhâm Tý. Xem chi tiết âm lịch ngày 26/6/1998.
Ngày 25/6/1998 thuộc tiết khí nào?
Ngày 25/6/1998 thuộc tiết khí Hạ chí. Tiết khí là 24 mốc chia năm theo vị trí Mặt Trời trên hoàng đạo, dùng để nhận biết thời tiết và mùa vụ trong lịch âm dương Việt Nam.