Lịch Âm Ngày 8 Tháng 10 Năm 2041
XEM TỐT XẤU NGÀY 8 THÁNG 10
Phạm phải ngày:
- Nguyệt Kỵ: “Mùng năm, mười bốn, hai ba - Đi chơi còn thiệt, nữa là đi buôn”
Ngày: Giáp Tuất - tức Can khắc Chi (Mộc khắc Thổ), ngày này là ngày cát trung bình (chế nhật).
- Nạp âm: Ngày Sơn Đầu Hỏa, kỵ các tuổi: Mậu Thìn và Canh Thìn.
- Ngày này thuộc hành Hỏa khắc với hành Kim, ngoại trừ các tuổi: Nhâm Thân và Giáp Ngọ thuộc hành Kim không sợ Hỏa.
- Ngày Tuất lục hợp với Mão, tam hợp với Dần và Ngọ thành Hỏa cục. Xung Thìn, hình Mùi, hại Dậu, phá Mùi, tuyệt Thìn.
- Tam Sát kỵ mệnh các tuổi Hợi, Mão, Mùi.
- Giáp: “Bất khai thương tài vật hao vong” - Không nên tiến hành mở kho tránh tiền của hao mất
- Tuất: “Bất cật khuyển tác quái thượng sàng” - Không nên ăn chó, quỉ quái lên giường
Ngày: Tiểu Cát - tức ngày Cát.
Trong này Tiểu Cát mọi việc đều tốt lành và ít gặp trở ngại. Mưu đại sự hanh thông, thuận lợi, cùng với đó âm phúc độ trì, che chở, được quý nhân nâng đỡ.
“Tiểu Cát gặp hội thanh long
Cầu tài cầu lộc ở trong quẻ này
Cầu tài toại ý vui vầy
Bình an vô sự gặp thầy, gặp quen.”
: Sao Thất
: Thất Hỏa Trư - Cảnh Thuần: Tốt (Kiết Tú) Tướng tinh con heo, chủ trị ngày thứ 3.
: Khởi công trăm việc đều đặng tốt. Tốt nhất là tháo nước, các việc thủy lợi, việc đi thuyền, xây cất nhà cửa, trổ cửa, cưới gả, chôn cất hay chặt cỏ phá đất.
: Sao Thất Đại Kiết nên không có bất kỳ việc gì phải cữ.
:
- Sao Thất Đại Kiết tại Ngọ, Tuất và Dần nói chung đều tốt, đặc biệt ngày Ngọ Đăng viên rất hiển đạt.
- Ba ngày là: Bính Dần, Nhâm Dần và Giáp Ngọ tốt cho xây dựng, chôn cất, song cũng ngày Dần nhưng ngày Dần khác lại không tốt. Bởi sao Thất gặp ngày Dần là phạm vào Phục Đoạn Sát (mọi kiêng cữ như trên).
Thất: Hỏa Trư (con lợn): Hỏa tinh, sao tốt. Rất tốt cho việc kinh doanh, hôn nhân, xây cất và chôn cất.
“Thất tinh tạo tác tiến điền ngưu,
Nhi tôn đại đại cận quân hầu,
Phú quý vinh hoa thiên thượng chỉ,
Thọ như Bành tổ nhập thiên thu.
Khai môn, phóng thủy chiêu tài bạch,
Hòa hợp hôn nhân sinh quý nhi.
Mai táng nhược năng y thử nhật,
Môn đình hưng vượng, Phúc vô ưu!”
Trực Kiến
Nên làm: Khai trương, nhậm chức, cưới hỏi, trồng cây, đền ơn đáp nghĩa. Xuất hành đặng lợi, sinh con rất tốt.
Không nên: Động thổ, chôn cất, đào giếng, lợp nhà.
Sao tốt:
- Thiên Mã (Lộc Mã): Tốt cho việc giao dịch, cầu tài lộc, kinh doanh, xuất hành.
- Mãn Đức Tinh: Tốt cho mọi việc.
Sao xấu:
- Thổ Phủ: Kỵ việc xây dựng, động thổ.
- Bạch Hổ Hắc Đạo: Kỵ việc mai táng. Nếu trùng ngày với Thiên Giải thì sao tốt.
- Tội Chỉ: Xấu với việc tế tự (cúng bái), kiện cáo.
- Tam Tang: Kỵ việc khởi tạo, giá thú, an táng.
- Ly Sàng: Kỵ việc giá thú (cưới hỏi).
- Dương Thác: Kỵ việc xuất hành, giá thú (cưới hỏi), an táng.
- Quỷ Khốc: Xấu với việc tế tự (cúng bái), mai táng.
Xuất hành hướng Đông Bắc để đón 'Hỷ Thần'. Xuất hành hướng Đông Nam để đón 'Tài Thần'.
Tránh xuất hành hướng Tây Nam gặp Hạc Thần (xấu)
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý) Là giờ rất tốt lành, nếu đi thường gặp được may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lời. Người đi sắp về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Mọi việc trong nhà đều hòa hợp. Nếu có bệnh cầu thì sẽ khỏi, gia đình đều mạnh khỏe.
Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu) Cầu tài thì không có lợi, hoặc hay bị trái ý. Nếu ra đi hay thiệt, gặp nạn, việc quan trọng thì phải đòn, gặp ma quỷ nên cúng tế thì mới an.
Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần) Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam – Nhà cửa được yên lành. Người xuất hành thì đều bình yên.
Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão) Mưu sự khó thành, cầu lộc, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin về. Mất tiền, mất của nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay miệng tiếng tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng tốt nhất làm việc gì đều cần chắc chắn.
Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn) Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc, cầu tài thì đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. Người đi có tin về. Nếu chăn nuôi đều gặp thuận lợi.
Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị) Hay tranh luận, cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải đề phòng. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung những việc như hội họp, tranh luận, việc quan,…nên tránh đi vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi vào giờ này thì nên giữ miệng để hạn ché gây ẩu đả hay cãi nhau.
Ngày 8/10/2041 là ngày bao nhiêu âm lịch?
Thứ Ba ngày 8/10/2041 dương lịch là ngày 14 tháng 9 âm lịch (14/09/2041), năm Tân Dậu. Ngày Giáp Tuất, tháng Mậu Tuất, năm Tân Dậu. Theo lịch vạn niên, đây là ngày hoàng đạo (ngày tốt). Tiết khí: Hàn lộ.
Câu hỏi thường gặp về ngày 8/10/2041
Ngày 8/10/2041 dương lịch là ngày bao nhiêu âm lịch?
Thứ Ba ngày 8/10/2041 dương lịch là ngày 14 tháng 9 âm lịch, tức ngày 14/09/2041 âm lịch, năm Tân Dậu.
Ngày 8/10/2041 là ngày can chi gì?
Ngày 8/10/2041 là ngày Giáp Tuất, thuộc tháng Mậu Tuất, năm Tân Dậu theo lịch can chi.
Ngày 8/10/2041 là ngày tốt hay xấu? Có phải ngày hoàng đạo không?
Có. Ngày 8/10/2041 (ngày 14 tháng 9 âm lịch, ngày Giáp Tuất) là ngày hoàng đạo, được xem là ngày tốt để tiến hành các việc quan trọng như cưới hỏi, khai trương, xuất hành, ký kết. Vẫn nên đối chiếu thêm với tuổi của gia chủ.
Giờ hoàng đạo ngày 8/10/2041 là những giờ nào?
Giờ hoàng đạo (giờ tốt) ngày 8/10/2041 gồm: Dần (3h-4h), Thìn (7h-8h), Tỵ (9h-10h), Thân (15h-16h), Dậu (17h-18h), Hợi (21h-22h). Giờ hắc đạo (giờ xấu) cần tránh: Tí (23h-0h), Sửu (1h-2h), Mão (5h-6h), Ngọ (11h-12h), Mùi (13h-14h), Tuất (19h-20h).
Ngày kế tiếp (9/10/2041) là ngày bao nhiêu âm lịch?
Ngày kế tiếp, ngày 9/10/2041 dương lịch là ngày rằm (15) tháng 9 âm lịch, ngày Ất Hợi. Xem chi tiết âm lịch ngày 9/10/2041.
Ngày 8/10/2041 thuộc tiết khí nào?
Ngày 8/10/2041 thuộc tiết khí Hàn lộ. Tiết khí là 24 mốc chia năm theo vị trí Mặt Trời trên hoàng đạo, dùng để nhận biết thời tiết và mùa vụ trong lịch âm dương Việt Nam.