Lịch Âm Ngày 4 Tháng 3 Năm 1997
XEM TỐT XẤU NGÀY 4 THÁNG 3
Phạm phải ngày:
- Sát Chủ Âm: Ngày Sát Chủ Âm là ngày kỵ các việc về mai táng, tu sửa mộ phần.
Ngày: Ất Tỵ - tức Can sinh Chi (Mộc sinh Hỏa), ngày này là ngày cát (bảo nhật).
- Nạp âm: Ngày Phúc Đăng Hỏa, kỵ các tuổi: Kỷ Hợi và Tân Hợi.
- Ngày này thuộc hành Hỏa khắc với hành Kim, ngoại trừ các tuổi: Quý Dậu và Ất Mùi thuộc hành Kim không sợ Hỏa.
- Ngày Tỵ lục hợp với Thân, tam hợp với Sửu và Dậu thành Kim cục. Xung Hợi, hình Thân, hại Dần, phá Thân, tuyệt Tý.
- Ất: “Bất tải thực thiên chu bất trưởng” - Không nên tiến hành các việc liên quan đến gieo trồng, ngàn gốc không lên
- Tỵ: “Bất viễn hành tài vật phục tàng” - Không nên đi xa để tránh tiền của mất mát
Ngày: Tốc Hỷ - tức ngày Tốt vừa.
Buổi sáng tốt, nhưng chiều xấu nên cần làm nhanh. Niềm vui nhanh chóng, nên dùng để mưu đại sự, sẽ thành công mau lẹ hơn. Tốt nhất là tiến hành công việc vào buổi sáng, càng sớm càng tốt.
“Tốc Hỷ là bạn trùng phùng
Gặp trùng gặp bạn vợ chồng sánh đôi
Có tài có lộc hẳn hoi
Cầu gì cũng được mừng vui thỏa lòng”
: Sao Cang
: Cang Kim Long - Ngô Hán: Xấu (Hung Tú) Tướng tinh con Rồng, chủ trị ngày thứ 6.
: công việc liên quan đến cắt may áo màn sẽ đặng nhiều lộc ăn.
: Chôn cất bị Trùng tang. Vì vậy, để tránh điềm giữ quý bạn nên chọn một ngày tốt khác để tiến hành chôn cất. Nếu cưới gả e rằng phòng không giá lạnh. Nếu tranh đấu kiện tụng thì lâm bại. Nếu khởi dựng nhà cửa chết con đầu. Trong 10 hoặc 100 ngày sau thì gặp họa, rồi từ đó lần lần tiêu hết ruộng đất, còn nếu làm quan bị cách chức. Sao Cang thuộc vào Thất Sát Tinh, nhằm ngày này sanh con ắt sẽ khó nuôi. Cho nên lấy tên của Sao để đặt cho con thì được yên lành.
:
- Sao Cang nhằm vào ngày Rằm là Diệt Một Nhật: Cữ làm rượu, thừa kế sự nghiệp, lập lò gốm, lò nhuộm hay vào làm hành chính, thứ nhất đi thuyền chẳng khỏi nguy hại (vì Diệt Một có nghĩa là chìm mất).
- Sao Cang tại Mùi, Hợi, Mẹo thì trăm việc đều tốt. Thứ nhất tại Mùi.
Sao Cang: Kim Long (con rồng): Kim tinh, sao xấu. Kỵ gả cưới và xây cất. Đề phòng dễ bị tai nạn.
“Can tinh tạo tác Trưởng phòng đường,
Thập nhật chi trung chủ hữu ương,
Điền địa tiêu ma, quan thất chức,
Đầu quân định thị hổ lang thương.
Giá thú, hôn nhân dụng thử nhật,
Nhi tôn, Tân phụ chủ không phòng,
Mai táng nhược hoàn phùng thử nhật,
Đương thời tai họa, chủ trùng tang.”
Trực Bình
Nên làm: Nhập vào kho, đặt táng, gắn cửa, kê gác, đặt yên chỗ máy, sửa chữa làm tàu, khai trương tàu thuyền, các việc bồi đắp thêm ( như bồi bùn, đắp đất, lót đá, xây bờ kè.) Lót giường đóng giường, thừa kế tước phong hay thừa kế sự nghiệp, các vụ làm cho khuyết thủng ( như đào mương, móc giếng, xả nước.)
Sao tốt:
- Thiên Quý: Tốt cho mọi việc.
- Địa Tài: Tốt cho việc kinh doanh, cầu tài lộc, khai trương.
- Hoạt Điệu: Tốt, nhưng gặp Thụ Tử thì xấu.
- Kim Đường Hoàng Đạo: Tốt cho mọi việc.
Sao xấu:
- Thiên Cương (hay Diệt Môn): Xấu cho mọi công việc.
- Tiểu Hồng Sa: Xấu cho mọi công việc.
- Tiểu Hao: Xấu về khai trương, kinh doanh, cầu tài, cầu lộc.
- Hoang Vu: Xấu cho mọi công việc.
- Nguyệt Hoả (Độc Hỏa): Xấu cho việc lợp nhà, làm bếp.
- Thần Cách: Kỵ cúng bái tế tự.
- Băng Tiêu Ngoạ Hãm: Xấu cho mọi công việc.
- Sát Chủ: Xấu cho mọi công việc.
- Nguyệt Hình: Xấu cho mọi công việc.
- Ngũ Hư: Kỵ khởi tạo, giá thú (cưới hỏi), an táng.
Xuất hành hướng Tây Bắc để đón 'Hỷ Thần'. Xuất hành hướng Đông Nam để đón 'Tài Thần'.
Tránh xuất hành hướng Lên Trời gặp Hạc Thần (xấu)
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý) Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc, cầu tài thì đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. Người đi có tin về. Nếu chăn nuôi đều gặp thuận lợi.
Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu) Hay tranh luận, cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải đề phòng. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung những việc như hội họp, tranh luận, việc quan,…nên tránh đi vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi vào giờ này thì nên giữ miệng để hạn ché gây ẩu đả hay cãi nhau.
Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần) Là giờ rất tốt lành, nếu đi thường gặp được may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lời. Người đi sắp về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Mọi việc trong nhà đều hòa hợp. Nếu có bệnh cầu thì sẽ khỏi, gia đình đều mạnh khỏe.
Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão) Cầu tài thì không có lợi, hoặc hay bị trái ý. Nếu ra đi hay thiệt, gặp nạn, việc quan trọng thì phải đòn, gặp ma quỷ nên cúng tế thì mới an.
Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn) Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam – Nhà cửa được yên lành. Người xuất hành thì đều bình yên.
Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị) Mưu sự khó thành, cầu lộc, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin về. Mất tiền, mất của nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay miệng tiếng tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng tốt nhất làm việc gì đều cần chắc chắn.
Ngày 4/3/1997 là ngày bao nhiêu âm lịch?
Thứ Ba ngày 4/3/1997 dương lịch là ngày 26 tháng 1 âm lịch (26/01/1997), năm Đinh Sửu. Ngày Ất Tỵ, tháng Nhâm Dần, năm Đinh Sửu. Theo lịch vạn niên, đây là ngày hoàng đạo (ngày tốt). Tiết khí: Vũ Thủy.
Câu hỏi thường gặp về ngày 4/3/1997
Ngày 4/3/1997 dương lịch là ngày bao nhiêu âm lịch?
Thứ Ba ngày 4/3/1997 dương lịch là ngày 26 tháng 1 âm lịch, tức ngày 26/01/1997 âm lịch, năm Đinh Sửu.
Ngày 4/3/1997 là ngày can chi gì?
Ngày 4/3/1997 là ngày Ất Tỵ, thuộc tháng Nhâm Dần, năm Đinh Sửu theo lịch can chi.
Ngày 4/3/1997 là ngày tốt hay xấu? Có phải ngày hoàng đạo không?
Có. Ngày 4/3/1997 (ngày 26 tháng 1 âm lịch, ngày Ất Tỵ) là ngày hoàng đạo, được xem là ngày tốt để tiến hành các việc quan trọng như cưới hỏi, khai trương, xuất hành, ký kết. Vẫn nên đối chiếu thêm với tuổi của gia chủ.
Giờ hoàng đạo ngày 4/3/1997 là những giờ nào?
Giờ hoàng đạo (giờ tốt) ngày 4/3/1997 gồm: Sửu (1h-2h), Thìn (7h-8h), Ngọ (11h-12h), Mùi (13h-14h), Tuất (19h-20h), Hợi (21h-22h). Giờ hắc đạo (giờ xấu) cần tránh: Tí (23h-0h), Dần (3h-4h), Mão (5h-6h), Tỵ (9h-10h), Thân (15h-16h), Dậu (17h-18h).
Ngày kế tiếp (5/3/1997) là ngày bao nhiêu âm lịch?
Ngày kế tiếp, ngày 5/3/1997 dương lịch là ngày 27 tháng 1 âm lịch, ngày Bính Ngọ. Xem chi tiết âm lịch ngày 5/3/1997.
Ngày 4/3/1997 thuộc tiết khí nào?
Ngày 4/3/1997 thuộc tiết khí Vũ Thủy. Tiết khí là 24 mốc chia năm theo vị trí Mặt Trời trên hoàng đạo, dùng để nhận biết thời tiết và mùa vụ trong lịch âm dương Việt Nam.