Lịch Âm Ngày 20 Tháng 7 Năm 1994
XEM TỐT XẤU NGÀY 20 THÁNG 7
Phạm phải ngày:
- Kim Thần Thất Sát: Tránh làm những công việc quan trọng, đi xa, ký kết hợp đồng, hay bắt đầu dự án lớn...
Ngày: Đinh Mùi - tức Can sinh Chi (Hỏa sinh Thổ), ngày này là ngày cát (bảo nhật).
- Nạp âm: Ngày Thiên Hà Thủy, kỵ các tuổi: Tân Sửu.
- Ngày này thuộc hành Thủy khắc với hành Hỏa, ngoại trừ các tuổi: Kỷ Sửu, Đinh Dậu và Kỷ Mùi thuộc hành Hỏa không sợ Thủy.
- Ngày Mùi lục hợp với Ngọ, tam hợp với Mão và Hợi thành Mộc cục. Xung Sửu, hình Sửu, hại Tý, phá Tuất, tuyệt Sửu.
- Tam Sát kỵ mệnh tuổi Thân, Tý, Thìn.
- Đinh: “Bất thế đầu đầu chủ sanh sang” - Không nên tiến hành việc cắt tóc để tránh đầu sinh ra nhọt
- Mùi: “Bất phục dược độc khí nhập tràng” - Không nên uống thuốc để tránh khí độc ngấm vào ruột
Ngày: Không Vong - tức ngày Hung.
Mọi việc dễ bất thành. Công việc đi vào thế bế tắc, tiến độ công việc bị trì trệ, trở ngại. Tiền bạc của cải thất thoát, danh vọng cũng uy tín bị giảm xuống. Là một ngày xấu về mọi mặt, nên tránh để hạn chế mưu sự khó thành công như ý.
“Không Vong gặp quẻ khẩn cần
Bệnh tật khẩn thiết chẳng làm được chi
Không thì ôn tiểu thê nhi
Không thì trộm cắp phân ly bất tường.”
: Sao Đẩu
: Đẩu Mộc Giải - Tống Hữu: Tốt (Kiết Tú). Tướng tinh con cua, chủ trị ngày thứ 5.
: Khởi tạo trăm việc đều rất tốt. Tốt nhất cho xây đắp, sửa chữa phần mộ, tháo nước, hay trổ cửa, các vụ thủy lợi, chặt cỏ phá đất, may cắt áo mão, hoặc kinh doanh, giao dịch, mưu cầu công danh.
: Rất kỵ việc đi thuyền. Nên đặt tên con là Đẩu, Giải hay Trại hoặc theo tên của Sao năm hay tháng đó để đặt sẽ dễ nuôi hơn.
:
- Sao Đẩu Mộc Giải tại Tỵ mất sức. Tại Dậu thì tốt. Ngày Sửu Đăng Viên rất tốt nhưng phạm phải Phục Đoạn. Phạm Phục Đoạn thì kỵ việc chôn cất, thừa kế, chia lãnh gia tài, khởi công làm lò nhuộm lò gốm và xuất hành. Nên: dứt vú trẻ em, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, xây tường, kết dứt điều hung hại.
Đẩu: Mộc giải (con cua): Mộc tinh, sao tốt. Nên xây cất, sửa chữa, cưới gả và an táng đều tốt.
“Đẩu tinh tạo tác chủ chiêu tài,
Văn vũ quan viên vị đỉnh thai,
Điền trạch tiền tài thiên vạn tiến,
Phần doanh tu trúc, phú quý lai.Khai môn, phóng thủy, chiêu ngưu mã,
Vượng tài nam nữ chủ hòa hài,
Ngộ thử cát tinh lai chiến hộ,
Thời chi phúc khánh, vĩnh vô tai.”
Trực Kiến
Nên làm: Khai trương, nhậm chức, cưới hỏi, trồng cây, đền ơn đáp nghĩa. Xuất hành đặng lợi, sinh con rất tốt.
Không nên: Động thổ, chôn cất, đào giếng, lợp nhà.
Sao tốt:
- Thiên Quý: Tốt cho mọi việc.
- Thánh Tâm: Tốt cho mọi việc, nhất là cầu phúc, cúng bái tế tự.
Sao xấu:
- Thổ Phủ: Kỵ việc xây dựng, động thổ.
- Thần Cách: Kỵ cúng bái tế tự.
- Huyền Vũ Hắc Đạo: Kỵ việc mai táng.
- Phủ Đầu Dát: Kỵ việc khởi tạo.
- Tam Tang: Kỵ việc khởi tạo, giá thú, an táng.
- Không Phòng: Kỵ việc giá thú (cưới hỏi).
- Dương Thác: Kỵ việc xuất hành, giá thú (cưới hỏi), an táng.
Xuất hành hướng Chính Nam để đón 'Hỷ Thần'. Xuất hành hướng Chính Đông để đón 'Tài Thần'.
Tránh xuất hành hướng Lên Trời gặp Hạc Thần (xấu)
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý) Cầu tài thì không có lợi, hoặc hay bị trái ý. Nếu ra đi hay thiệt, gặp nạn, việc quan trọng thì phải đòn, gặp ma quỷ nên cúng tế thì mới an.
Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu) Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam – Nhà cửa được yên lành. Người xuất hành thì đều bình yên.
Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần) Mưu sự khó thành, cầu lộc, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin về. Mất tiền, mất của nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay miệng tiếng tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng tốt nhất làm việc gì đều cần chắc chắn.
Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão) Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc, cầu tài thì đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. Người đi có tin về. Nếu chăn nuôi đều gặp thuận lợi.
Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn) Hay tranh luận, cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải đề phòng. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung những việc như hội họp, tranh luận, việc quan,…nên tránh đi vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi vào giờ này thì nên giữ miệng để hạn ché gây ẩu đả hay cãi nhau.
Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị) Là giờ rất tốt lành, nếu đi thường gặp được may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lời. Người đi sắp về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Mọi việc trong nhà đều hòa hợp. Nếu có bệnh cầu thì sẽ khỏi, gia đình đều mạnh khỏe.
Ngày 20/7/1994 là ngày bao nhiêu âm lịch?
Thứ Tư ngày 20/7/1994 dương lịch là ngày 12 tháng 6 âm lịch (12/06/1994), năm Giáp Tuất. Ngày Đinh Mùi, tháng Tân Mùi, năm Giáp Tuất. Theo lịch vạn niên, đây là ngày hoàng đạo (ngày tốt).
Câu hỏi thường gặp về ngày 20/7/1994
Ngày 20/7/1994 dương lịch là ngày bao nhiêu âm lịch?
Thứ Tư ngày 20/7/1994 dương lịch là ngày 12 tháng 6 âm lịch, tức ngày 12/06/1994 âm lịch, năm Giáp Tuất.
Ngày 20/7/1994 là ngày can chi gì?
Ngày 20/7/1994 là ngày Đinh Mùi, thuộc tháng Tân Mùi, năm Giáp Tuất theo lịch can chi.
Ngày 20/7/1994 là ngày tốt hay xấu? Có phải ngày hoàng đạo không?
Có. Ngày 20/7/1994 (ngày 12 tháng 6 âm lịch, ngày Đinh Mùi) là ngày hoàng đạo, được xem là ngày tốt để tiến hành các việc quan trọng như cưới hỏi, khai trương, xuất hành, ký kết. Vẫn nên đối chiếu thêm với tuổi của gia chủ.
Giờ hoàng đạo ngày 20/7/1994 là những giờ nào?
Giờ hoàng đạo (giờ tốt) ngày 20/7/1994 gồm: Dần (3h-4h), Mão (5h-6h), Tỵ (9h-10h), Thân (15h-16h), Tuất (19h-20h), Hợi (21h-22h). Giờ hắc đạo (giờ xấu) cần tránh: Tí (23h-0h), Sửu (1h-2h), Thìn (7h-8h), Ngọ (11h-12h), Mùi (13h-14h), Dậu (17h-18h).
Ngày kế tiếp (21/7/1994) là ngày bao nhiêu âm lịch?
Ngày kế tiếp, ngày 21/7/1994 dương lịch là ngày 13 tháng 6 âm lịch, ngày Mậu Thân. Xem chi tiết âm lịch ngày 21/7/1994.