Lịch Tháng 2 Năm 2003
THỨ HAI
THỨ BA
THỨ TƯ
THỨ NĂM
THỨ SÁU
THỨ BẢY
CHỦ NHẬT

XEM TỐT XẤU NGÀY 25 THÁNG 2

Giờ Hoàng Đạo
Giờ Sửu (1h – 2h) ; Giờ Thìn (7h – 8h) ; Giờ Ngọ (11h – 12h) ; Giờ Mùi (13h – 14h) ; Giờ Tuất (19h – 20h) ; Giờ Hợi (21h – 22h)
Giờ Hắc Đạo
Giờ Tí (23h – 0h) ; Giờ Dần (3h – 4h) ; Giờ Mão (5h – 6h) ; Giờ Tỵ (9h – 10h) ; Giờ Thân (15h – 16h) ; Giờ Dậu (17h – 18h)
Các Ngày Kỵ

Phạm phải ngày:

- Sát Chủ Âm: Ngày Sát Chủ Âm là ngày kỵ các việc về mai táng, tu sửa mộ phần.

Ngũ Hành

Ngày: Kỷ Tỵ - tức Chi sinh Can (Hỏa sinh Thổ), ngày này là ngày cát (nghĩa nhật).

- Nạp âm: Ngày Đại Lâm Mộc, kỵ các tuổi: Quý Hợi và Đinh Hợi.

- Ngày này thuộc hành Mộc khắc với hành Thổ, ngoại trừ các tuổi: Tân Mùi, Kỷ Dậu và Đinh Tỵ thuộc hành Thổ không sợ Mộc.

- Ngày Tỵ lục hợp với Thân, tam hợp với Sửu và Dậu thành Kim cục. Xung Hợi, hình Thân, hại Dần, phá Thân, tuyệt Tý.

Bành Tổ Bách Kỵ Nhật

- Kỷ: “Bất phá khoán nhị chủ tịnh vong” - Không nên tiến hành phá khoán để tránh cả 2 bên đều mất mát

- Tỵ: “Bất viễn hành tài vật phục tàng” - Không nên đi xa để tránh tiền của mất mát

Khổng Minh Lục Diệu

Ngày: Lưu Liên - tức ngày Hung.

Ngày này mọi việc khó thành, dễ bị trễ nải hay gặp chuyện dây dưa nên rất khó hoàn thành. Hơn nữa, dễ gặp những chuyện thị phi hay khẩu thiệt. Về việc hành chính, luật pháp, giấy tờ, ký kết hợp đồng, dâng nộp đơn từ không nên vội vã.

“Lưu Liên là chuyện bất tường
Tìm bạn chẳng thấy nửa đường phân ly
Không thì lưu lạc một khi
Nhiều đường trắc trở nhiều khi nhọc nhằn.”

Nhị Thập Bát Tú

: Sao Cang

: Cang Kim Long - Ngô Hán: Xấu (Hung Tú) Tướng tinh con Rồng, chủ trị ngày thứ 6.

: công việc liên quan đến cắt may áo màn sẽ đặng nhiều lộc ăn.

: Chôn cất bị Trùng tang. Vì vậy, để tránh điềm giữ quý bạn nên chọn một ngày tốt khác để tiến hành chôn cất. Nếu cưới gả e rằng phòng không giá lạnh. Nếu tranh đấu kiện tụng thì lâm bại. Nếu khởi dựng nhà cửa chết con đầu. Trong 10 hoặc 100 ngày sau thì gặp họa, rồi từ đó lần lần tiêu hết ruộng đất, còn nếu làm quan bị cách chức. Sao Cang thuộc vào Thất Sát Tinh, nhằm ngày này sanh con ắt sẽ khó nuôi. Cho nên lấy tên của Sao để đặt cho con thì được yên lành.

:

- Sao Cang nhằm vào ngày Rằm là Diệt Một Nhật: Cữ làm rượu, thừa kế sự nghiệp, lập lò gốm, lò nhuộm hay vào làm hành chính, thứ nhất đi thuyền chẳng khỏi nguy hại (vì Diệt Một có nghĩa là chìm mất).

- Sao Cang tại Mùi, Hợi, Mẹo thì trăm việc đều tốt. Thứ nhất tại Mùi.

Sao Cang: Kim Long (con rồng): Kim tinh, sao xấu. Kỵ gả cưới và xây cất. Đề phòng dễ bị tai nạn.

“Can tinh tạo tác Trưởng phòng đường,
Thập nhật chi trung chủ hữu ương,
Điền địa tiêu ma, quan thất chức,
Đầu quân định thị hổ lang thương.
Giá thú, hôn nhân dụng thử nhật,
Nhi tôn, Tân phụ chủ không phòng,
Mai táng nhược hoàn phùng thử nhật,
Đương thời tai họa, chủ trùng tang.”

Thập Nhị Kiến Trừ

Trực Bình

Nên làm: Nhập vào kho, đặt táng, gắn cửa, kê gác, đặt yên chỗ máy, sửa chữa làm tàu, khai trương tàu thuyền, các việc bồi đắp thêm ( như bồi bùn, đắp đất, lót đá, xây bờ kè.) Lót giường đóng giường, thừa kế tước phong hay thừa kế sự nghiệp, các vụ làm cho khuyết thủng ( như đào mương, móc giếng, xả nước.)

Ngọc Hạp Thông Thư

Sao tốt:

- Thiên Phúc: Tốt cho mọi việc.

- Địa Tài: Tốt cho việc kinh doanh, cầu tài lộc, khai trương.

- Hoạt Điệu: Tốt, nhưng gặp Thụ Tử thì xấu.

- Kim Đường Hoàng Đạo: Tốt cho mọi việc.


Sao xấu:

- Thiên Cương (hay Diệt Môn): Xấu cho mọi công việc.

- Tiểu Hồng Sa: Xấu cho mọi công việc.

- Tiểu Hao: Xấu về khai trương, kinh doanh, cầu tài, cầu lộc.

- Hoang Vu: Xấu cho mọi công việc.

- Nguyệt Hoả (Độc Hỏa): Xấu cho việc lợp nhà, làm bếp.

- Thần Cách: Kỵ cúng bái tế tự.

- Băng Tiêu Ngoạ Hãm: Xấu cho mọi công việc.

- Sát Chủ: Xấu cho mọi công việc.

- Nguyệt Hình: Xấu cho mọi công việc.

- Ngũ Hư: Kỵ khởi tạo, giá thú (cưới hỏi), an táng.

Hướng xuất hành

Xuất hành hướng Đông Bắc để đón 'Hỷ Thần'. Xuất hành hướng Chính Nam để đón 'Tài Thần'.

Tránh xuất hành hướng Chính Nam gặp Hạc Thần (xấu)

Giờ xuất hành Theo Lý Thuần Phong

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý) Mưu sự khó thành, cầu lộc, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin về. Mất tiền, mất của nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay miệng tiếng tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng tốt nhất làm việc gì đều cần chắc chắn.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu) Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc, cầu tài thì đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. Người đi có tin về. Nếu chăn nuôi đều gặp thuận lợi.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần) Hay tranh luận, cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải đề phòng. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung những việc như hội họp, tranh luận, việc quan,…nên tránh đi vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi vào giờ này thì nên giữ miệng để hạn ché gây ẩu đả hay cãi nhau.

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão) Là giờ rất tốt lành, nếu đi thường gặp được may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lời. Người đi sắp về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Mọi việc trong nhà đều hòa hợp. Nếu có bệnh cầu thì sẽ khỏi, gia đình đều mạnh khỏe.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn) Cầu tài thì không có lợi, hoặc hay bị trái ý. Nếu ra đi hay thiệt, gặp nạn, việc quan trọng thì phải đòn, gặp ma quỷ nên cúng tế thì mới an.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị) Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam – Nhà cửa được yên lành. Người xuất hành thì đều bình yên.

Ngày 25/2/2003 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Thứ Ba ngày 25/2/2003 dương lịch là ngày 25 tháng 1 âm lịch (25/01/2003), năm Quý Mùi. Ngày Kỷ Tỵ, tháng Giáp Dần, năm Quý Mùi. Theo lịch vạn niên, đây là ngày hoàng đạo (ngày tốt). Tiết khí: Vũ Thủy.

Câu hỏi thường gặp về ngày 25/2/2003

Ngày 25/2/2003 dương lịch là ngày bao nhiêu âm lịch?

Thứ Ba ngày 25/2/2003 dương lịch là ngày 25 tháng 1 âm lịch, tức ngày 25/01/2003 âm lịch, năm Quý Mùi.

Ngày 25/2/2003 là ngày can chi gì?

Ngày 25/2/2003 là ngày Kỷ Tỵ, thuộc tháng Giáp Dần, năm Quý Mùi theo lịch can chi.

Ngày 25/2/2003 là ngày tốt hay xấu? Có phải ngày hoàng đạo không?

Có. Ngày 25/2/2003 (ngày 25 tháng 1 âm lịch, ngày Kỷ Tỵ) là ngày hoàng đạo, được xem là ngày tốt để tiến hành các việc quan trọng như cưới hỏi, khai trương, xuất hành, ký kết. Vẫn nên đối chiếu thêm với tuổi của gia chủ.

Giờ hoàng đạo ngày 25/2/2003 là những giờ nào?

Giờ hoàng đạo (giờ tốt) ngày 25/2/2003 gồm: Sửu (1h-2h), Thìn (7h-8h), Ngọ (11h-12h), Mùi (13h-14h), Tuất (19h-20h), Hợi (21h-22h). Giờ hắc đạo (giờ xấu) cần tránh: Tí (23h-0h), Dần (3h-4h), Mão (5h-6h), Tỵ (9h-10h), Thân (15h-16h), Dậu (17h-18h).

Ngày kế tiếp (26/2/2003) là ngày bao nhiêu âm lịch?

Ngày kế tiếp, ngày 26/2/2003 dương lịch là ngày 26 tháng 1 âm lịch, ngày Canh Ngọ. Xem chi tiết âm lịch ngày 26/2/2003.

Ngày 25/2/2003 thuộc tiết khí nào?

Ngày 25/2/2003 thuộc tiết khí Vũ Thủy. Tiết khí là 24 mốc chia năm theo vị trí Mặt Trời trên hoàng đạo, dùng để nhận biết thời tiết và mùa vụ trong lịch âm dương Việt Nam.

Săn deal Shopee -50%