Lịch Âm Ngày 6 Tháng 9 Năm 1972
XEM TỐT XẤU NGÀY 6 THÁNG 9
Phạm phải ngày:
- Trùng tang: Kỵ chôn cất, cưới xin, vợ chồng xuất hành, xây nhà, xây mồ mả.
- Dương Công Kỵ Nhật: Là ngày xấu, trăm sự đều không nên làm. Đặc biệt rất xấu cho: động thổ, tôn tạo tu sửa, khởi công, cất nóc, xây mộ phần, an táng...
- Kim Thần Thất Sát: Tránh làm những công việc quan trọng, đi xa, ký kết hợp đồng, hay bắt đầu dự án lớn...
Ngày: Canh Tý - tức Can sinh Chi (Kim sinh Thủy), ngày này là ngày cát (bảo nhật).
- Nạp âm: Ngày Bích Thượng Thổ, kỵ các tuổi: Giáp Ngọ và Bính Ngọ.
- Ngày này thuộc hành Thổ khắc với hành Thủy, ngoại trừ các tuổi: Bính Ngọ và Nhâm Tuất thuộc hành Thủy không sợ Thổ.
- Ngày Tý lục hợp với Sửu, tam hợp với Thìn và Thân thành Thủy cục. Xung Ngọ, hình Mão, hại Mùi, phá Dậu, tuyệt Tỵ.
- Canh: “Bất kinh lạc chức cơ hư trướng” - Không nên tiến hành quay tơ để tránh cũi dệt hư hại ngang
- Tý: “Bất vấn bốc tự nhạ tai ương” - Không nên tiến hành gieo quẻ hỏi việc để tránh tự rước lấy tai ương
Ngày: Không Vong - tức ngày Hung.
Mọi việc dễ bất thành. Công việc đi vào thế bế tắc, tiến độ công việc bị trì trệ, trở ngại. Tiền bạc của cải thất thoát, danh vọng cũng uy tín bị giảm xuống. Là một ngày xấu về mọi mặt, nên tránh để hạn chế mưu sự khó thành công như ý.
“Không Vong gặp quẻ khẩn cần
Bệnh tật khẩn thiết chẳng làm được chi
Không thì ôn tiểu thê nhi
Không thì trộm cắp phân ly bất tường.”
: Sao Khuê
: Khuê Mộc Lang - Mã Vũ: Xấu (Bình Tú) Tướng tinh con chó sói, chủ trị ngày thứ 5.
: Tốt cho nhập học, cắt áo, tạo dựng nhà phòng hay ra đi cầu công danh.
: Chôn cất, trổ cửa dựng cửa, khai thông đường nước, việc khai trương, đào ao móc giếng, các vụ thưa kiện và đóng giường lót giường. Vì vậy, nếu quý bạn có ý định chôn cất người chết hay khai trường lập nghiệp thì nên chọn một ngày khác để tiến hành.
:
- Sao Khuê là một trong Thất Sát Tinh, nếu đẻ con nhằm ngày này thì nên lấy tên của Sao Khuê cũng có thể lấy tên Sao của năm hay tháng mà đặt cho con dễ nuôi hơn.
- Sao Khuê Hãm Địa tại Thân nên Văn Khoa thất bại. Tại Ngọ thì chỗ Tuyệt gặp Sanh đắc lợi mưu sự, nhất là gặp Canh Ngọ. Tại Thìn thì tốt vừa vừa.
- Ngày Thân Sao Khuê Đăng Viên tức Tiến thân danh.
Khuê: Mộc Lang (con sói): Mộc tinh, sao xấu. Khắc kỵ động thổ, an táng, khai trương cũng như sửa cửa.
“Khuê tinh tạo tác đắc trinh tường,
Gia hạ vinh hòa đại cát xương,
Nhược thị táng mai âm tốt tử,
Đương niên định chủ lưỡng tam tang.
Khán khán vận kim, hình thương đáo,
Trùng trùng quan sự, chủ ôn hoàng.
Khai môn phóng thủy chiêu tai họa,
Tam niên lưỡng thứ tổn nhi lang.”
Trực Định
Nên làm: Động thổ, san nền, đắp nền, làm hay sửa phòng bếp, lắp đặt máy móc, nhập học, làm lễ cầu thân, nộp đơn dâng sớ, sửa hay làm tàu thuyền, khai trương tàu thuyền, khởi công làm lò. Mua nuôi thêm súc vật.
Không nên: Thưa kiện, xuất hành đi xa
Sao tốt:
- Thiên Quý: Tốt cho mọi việc.
- Phúc Sinh: Tốt cho mọi việc.
- Tam Hợp: Tốt cho mọi việc.
- Dân Nhật: Tốt cho mọi việc.
- Hoàng Ân: Tốt cho mọi việc.
- Thanh Long Hoàng Đạo: Tốt cho mọi việc.
Sao xấu:
- Đại Hao (Tử Khí, Quan Phú): Xấu cho mọi công việc.
- Trùng Tang: Kiêng kỵ giá thú (cưới hỏi), an táng hay khởi công xây nhà.
- Dương Thác: Kỵ việc xuất hành, giá thú (cưới hỏi), an táng.
Xuất hành hướng Tây Bắc để đón 'Hỷ Thần'. Xuất hành hướng Tây Nam để đón 'Tài Thần'.
Tránh xuất hành hướng Lên Trời gặp Hạc Thần (xấu)
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý) Cầu tài thì không có lợi, hoặc hay bị trái ý. Nếu ra đi hay thiệt, gặp nạn, việc quan trọng thì phải đòn, gặp ma quỷ nên cúng tế thì mới an.
Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu) Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam – Nhà cửa được yên lành. Người xuất hành thì đều bình yên.
Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần) Mưu sự khó thành, cầu lộc, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin về. Mất tiền, mất của nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay miệng tiếng tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng tốt nhất làm việc gì đều cần chắc chắn.
Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão) Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc, cầu tài thì đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. Người đi có tin về. Nếu chăn nuôi đều gặp thuận lợi.
Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn) Hay tranh luận, cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải đề phòng. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung những việc như hội họp, tranh luận, việc quan,…nên tránh đi vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi vào giờ này thì nên giữ miệng để hạn ché gây ẩu đả hay cãi nhau.
Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị) Là giờ rất tốt lành, nếu đi thường gặp được may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lời. Người đi sắp về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Mọi việc trong nhà đều hòa hợp. Nếu có bệnh cầu thì sẽ khỏi, gia đình đều mạnh khỏe.
Ngày 6/9/1972 là ngày bao nhiêu âm lịch?
Thứ Tư ngày 6/9/1972 dương lịch là ngày 29 tháng 7 âm lịch (29/07/1972), năm Nhâm Tý. Ngày Canh Tý, tháng Mậu Thân, năm Nhâm Tý. Theo lịch vạn niên, đây là ngày hoàng đạo (ngày tốt). Tiết khí: Xử thử.
Câu hỏi thường gặp về ngày 6/9/1972
Ngày 6/9/1972 dương lịch là ngày bao nhiêu âm lịch?
Thứ Tư ngày 6/9/1972 dương lịch là ngày 29 tháng 7 âm lịch, tức ngày 29/07/1972 âm lịch, năm Nhâm Tý.
Ngày 6/9/1972 là ngày can chi gì?
Ngày 6/9/1972 là ngày Canh Tý, thuộc tháng Mậu Thân, năm Nhâm Tý theo lịch can chi.
Ngày 6/9/1972 là ngày tốt hay xấu? Có phải ngày hoàng đạo không?
Có. Ngày 6/9/1972 (ngày 29 tháng 7 âm lịch, ngày Canh Tý) là ngày hoàng đạo, được xem là ngày tốt để tiến hành các việc quan trọng như cưới hỏi, khai trương, xuất hành, ký kết. Vẫn nên đối chiếu thêm với tuổi của gia chủ.
Giờ hoàng đạo ngày 6/9/1972 là những giờ nào?
Giờ hoàng đạo (giờ tốt) ngày 6/9/1972 gồm: Tí (23h-0h), Sửu (1h-2h), Mão (5h-6h), Ngọ (11h-12h), Thân (15h-16h), Dậu (17h-18h). Giờ hắc đạo (giờ xấu) cần tránh: Dần (3h-4h), Thìn (7h-8h), Tỵ (9h-10h), Mùi (13h-14h), Tuất (19h-20h), Hợi (21h-22h).
Ngày kế tiếp (7/9/1972) là ngày bao nhiêu âm lịch?
Ngày kế tiếp, ngày 7/9/1972 dương lịch là ngày 30 tháng 7 âm lịch, ngày Tân Sửu. Xem chi tiết âm lịch ngày 7/9/1972.
Ngày 6/9/1972 thuộc tiết khí nào?
Ngày 6/9/1972 thuộc tiết khí Xử thử. Tiết khí là 24 mốc chia năm theo vị trí Mặt Trời trên hoàng đạo, dùng để nhận biết thời tiết và mùa vụ trong lịch âm dương Việt Nam.