Lịch Âm Ngày 25 Tháng 6 Năm 2014
XEM TỐT XẤU NGÀY 25 THÁNG 6
Phạm phải ngày:
- Trùng tang: Kỵ chôn cất, cưới xin, vợ chồng xuất hành, xây nhà, xây mồ mả.
Ngày: Đinh Mão - tức Chi sinh Can (Mộc sinh Hỏa), ngày này là ngày cát (nghĩa nhật).
- Nạp âm: Ngày Lô Trung Hỏa, kỵ các tuổi: Tân Dậu và Quý Dậu.
- Ngày này thuộc hành Hỏa khắc với hành Kim, ngoại trừ các tuổi: Quý Dậu và Ất Mùi thuộc hành Kim nhưng không sợ Hỏa.
- Ngày Mão lục hợp với Tuất, tam hợp với Mùi và Hợi thành Mộc cục. Xung Dậu, hình Tý, hại Thìn, phá Ngọ, tuyệt Thân.
- Đinh: “Bất thế đầu đầu chủ sanh sang” - Không nên tiến hành việc cắt tóc để tránh đầu sinh ra nhọt
- Mão: “Bất xuyên tỉnh tuyền thủy bất hương” - Không nên tiến hành đào giếng nước để tránh nước sẽ không trong lành
Ngày: Tốc Hỷ - tức ngày Tốt vừa.
Buổi sáng tốt, nhưng chiều xấu nên cần làm nhanh. Niềm vui nhanh chóng, nên dùng để mưu đại sự, sẽ thành công mau lẹ hơn. Tốt nhất là tiến hành công việc vào buổi sáng, càng sớm càng tốt.
“Tốc Hỷ là bạn trùng phùng
Gặp trùng gặp bạn vợ chồng sánh đôi
Có tài có lộc hẳn hoi
Cầu gì cũng được mừng vui thỏa lòng”
: Sao Đẩu
: Đẩu Mộc Giải - Tống Hữu: Tốt (Kiết Tú). Tướng tinh con cua, chủ trị ngày thứ 5.
: Khởi tạo trăm việc đều rất tốt. Tốt nhất cho xây đắp, sửa chữa phần mộ, tháo nước, hay trổ cửa, các vụ thủy lợi, chặt cỏ phá đất, may cắt áo mão, hoặc kinh doanh, giao dịch, mưu cầu công danh.
: Rất kỵ việc đi thuyền. Nên đặt tên con là Đẩu, Giải hay Trại hoặc theo tên của Sao năm hay tháng đó để đặt sẽ dễ nuôi hơn.
:
- Sao Đẩu Mộc Giải tại Tỵ mất sức. Tại Dậu thì tốt. Ngày Sửu Đăng Viên rất tốt nhưng phạm phải Phục Đoạn. Phạm Phục Đoạn thì kỵ việc chôn cất, thừa kế, chia lãnh gia tài, khởi công làm lò nhuộm lò gốm và xuất hành. Nên: dứt vú trẻ em, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, xây tường, kết dứt điều hung hại.
Đẩu: Mộc giải (con cua): Mộc tinh, sao tốt. Nên xây cất, sửa chữa, cưới gả và an táng đều tốt.
“Đẩu tinh tạo tác chủ chiêu tài,
Văn vũ quan viên vị đỉnh thai,
Điền trạch tiền tài thiên vạn tiến,
Phần doanh tu trúc, phú quý lai.Khai môn, phóng thủy, chiêu ngưu mã,
Vượng tài nam nữ chủ hòa hài,
Ngộ thử cát tinh lai chiến hộ,
Thời chi phúc khánh, vĩnh vô tai.”
Trực Thâu
Nên làm: Cấy lúa, gặt lúa, mua trâu, nuôi tằm, đi săn thú cá, tu sửa cây cối. Động thổ, san nền đắp nền, nữ nhân khởi ngày uống thuốc chưa bệnh, lên quan lãnh chức, thừa kế chức tước hay sự nghiệp, vào làm hành chính, nộp đơn dâng sớ.
Không nên: Bắt đầu công việc mới, kỵ đi du lịch, kỵ tang lễ.
Sao tốt:
- Thiên Quý: Tốt cho mọi việc.
- Thiên Thành: Tốt cho mọi việc.
- U Vi Tinh: Tốt cho mọi việc.
- Tục Thế: Tốt cho mọi việc, nhất là việc hôn nhân giá thú (cưới xin).
- Mẫu Thương: Tốt cho việc khai trương hoặc cầu tài lộc.
- Ngọc Đường Hoàng Đạo: Tốt cho mọi việc.
Sao xấu:
- Địa Phá: Kỵ việc xây dựng.
- Hoả Tai: Xấu đối với việc làm nhà, lợp nhà.
- Ngũ Quỹ: Kỵ việc xuất hành.
- Băng Tiêu Ngoạ Hãm: Xấu cho mọi công việc.
- Hà khôi, Cẩu Giảo: Kỵ khởi công xây nhà cửa, xấu cho mọi công việc.
- Vãng Vong (Thổ Kỵ): Kỵ việc xuất hành, giá thú (cưới hỏi), cầu tài lộc, động thổ.
- Cửu Không: Kỵ việc xuất hành, kinh doanh, cầu tài, khai trương.
- Trùng Tang: Kiêng kỵ giá thú (cưới hỏi), an táng hay khởi công xây nhà.
- Lỗ Ban Sát: Kỵ việc khởi tạo.
Xuất hành hướng Chính Nam để đón 'Hỷ Thần'. Xuất hành hướng Chính Đông để đón 'Tài Thần'.
Tránh xuất hành hướng Chính Nam gặp Hạc Thần (xấu)
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý) Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc, cầu tài thì đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. Người đi có tin về. Nếu chăn nuôi đều gặp thuận lợi.
Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu) Hay tranh luận, cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải đề phòng. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung những việc như hội họp, tranh luận, việc quan,…nên tránh đi vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi vào giờ này thì nên giữ miệng để hạn ché gây ẩu đả hay cãi nhau.
Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần) Là giờ rất tốt lành, nếu đi thường gặp được may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lời. Người đi sắp về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Mọi việc trong nhà đều hòa hợp. Nếu có bệnh cầu thì sẽ khỏi, gia đình đều mạnh khỏe.
Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão) Cầu tài thì không có lợi, hoặc hay bị trái ý. Nếu ra đi hay thiệt, gặp nạn, việc quan trọng thì phải đòn, gặp ma quỷ nên cúng tế thì mới an.
Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn) Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam – Nhà cửa được yên lành. Người xuất hành thì đều bình yên.
Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị) Mưu sự khó thành, cầu lộc, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin về. Mất tiền, mất của nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay miệng tiếng tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng tốt nhất làm việc gì đều cần chắc chắn.
Ngày 25/6/2014 là ngày bao nhiêu âm lịch?
Thứ Tư ngày 25/6/2014 dương lịch là ngày 28 tháng 5 âm lịch (28/05/2014), năm Giáp Ngọ. Ngày Đinh Mão, tháng Canh Ngọ, năm Giáp Ngọ. Theo lịch vạn niên, đây là ngày hoàng đạo (ngày tốt). Tiết khí: Hạ chí.
Câu hỏi thường gặp về ngày 25/6/2014
Ngày 25/6/2014 dương lịch là ngày bao nhiêu âm lịch?
Thứ Tư ngày 25/6/2014 dương lịch là ngày 28 tháng 5 âm lịch, tức ngày 28/05/2014 âm lịch, năm Giáp Ngọ.
Ngày 25/6/2014 là ngày can chi gì?
Ngày 25/6/2014 là ngày Đinh Mão, thuộc tháng Canh Ngọ, năm Giáp Ngọ theo lịch can chi.
Ngày 25/6/2014 là ngày tốt hay xấu? Có phải ngày hoàng đạo không?
Có. Ngày 25/6/2014 (ngày 28 tháng 5 âm lịch, ngày Đinh Mão) là ngày hoàng đạo, được xem là ngày tốt để tiến hành các việc quan trọng như cưới hỏi, khai trương, xuất hành, ký kết. Vẫn nên đối chiếu thêm với tuổi của gia chủ.
Giờ hoàng đạo ngày 25/6/2014 là những giờ nào?
Giờ hoàng đạo (giờ tốt) ngày 25/6/2014 gồm: Tí (23h-0h), Dần (3h-4h), Mão (5h-6h), Ngọ (11h-12h), Mùi (13h-14h), Dậu (17h-18h). Giờ hắc đạo (giờ xấu) cần tránh: Sửu (1h-2h), Thìn (7h-8h), Tỵ (9h-10h), Thân (15h-16h), Tuất (19h-20h), Hợi (21h-22h).
Ngày kế tiếp (26/6/2014) là ngày bao nhiêu âm lịch?
Ngày kế tiếp, ngày 26/6/2014 dương lịch là ngày 29 tháng 5 âm lịch, ngày Mậu Thìn. Xem chi tiết âm lịch ngày 26/6/2014.
Ngày 25/6/2014 thuộc tiết khí nào?
Ngày 25/6/2014 thuộc tiết khí Hạ chí. Tiết khí là 24 mốc chia năm theo vị trí Mặt Trời trên hoàng đạo, dùng để nhận biết thời tiết và mùa vụ trong lịch âm dương Việt Nam.