Lịch Âm Ngày 12 Tháng 11 Năm 2081
XEM TỐT XẤU NGÀY 12 THÁNG 11
Không phạm bất kỳ ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam Nương, Dương Công Kỵ Nhật nào.
Ngày: Kỷ Mão - tức Chi khắc Can (Mộc khắc Thổ), là ngày hung (phạt nhật).
- Nạp âm: Ngày Thành Đầu Thổ, kỵ các tuổi: Quý Dậu và Ất Dậu.
- Ngày này thuộc hành Thổ khắc với hành Thủy, ngoại trừ các tuổi: Đinh Mùi và Quý Hợi thuộc hành Thủy không sợ Thổ.
- Ngày Mão lục hợp với Tuất, tam hợp với Mùi và Hợi thành Mộc cục. Xung Dậu, hình Tý, hại Thìn, phá Ngọ, tuyệt Thân.
- Kỷ: “Bất phá khoán nhị chủ tịnh vong” - Không nên tiến hành phá khoán để tránh cả 2 bên đều mất mát
- Mão: “Bất xuyên tỉnh tuyền thủy bất hương” - Không nên tiến hành đào giếng nước để tránh nước sẽ không trong lành
Ngày: Xích Khẩu - tức ngày Hung.
Nên đề phòng miệng lưỡi, mâu thuẫn hay tranh cãi. Ngày này là ngày xấu, mưu sự khó thành, dễ dẫn đến nội bộ xảy ra cãi vã, thị phi, mâu thuẫn, làm ơn nên oán hoặc khẩu thiệt.
“Xích Khẩu là quả bần cùng
Sinh ra khẩu thiệt bàn cùng thị phi
Chẳng thời mất của nó khi
Không thì chó cắn phân ly vợ chồng.”
: Sao Bích
: Bích Thủy Du - Tang Cung: Tốt (Kiết Tú) Tướng tinh con rái cá, chủ trị ngày thứ 4.
: Khởi công tạo tác mọi việc việc chi cũng tốt. Tốt nhất là việc khai trương, xuất hành, chôn cất, xây cất nhà, trổ cửa, dựng cửa, cưới gả, các vụ thuỷ lợi, tháo nước, chặt cỏ phá đất, cắt áo thêu áo, làm nhiều việc thiện ắt thiện quả sẽ tới mau hơn.
: Sao Bích toàn kiết nên không có bất kỳ việc chi phải kiêng cữ.
:
- Sao Bích Thủy Du tại Mùi, Hợi, Mão trăm việc đều kỵ, nhất là trong Mùa Đông. Riêng ngày Hợi là Sao Bích Đăng Viên nhưng phạm phải Phục Đoạn Sát (nên kiêng cữ như trên).
Bích: Thủy Du (con rái cá): Thủy tinh, sao tốt. Rất tốt cho những việc như: xây cất, mai táng, hôn nhân. Kinh doanh đặc biệt thuận lợi.
“Bích tinh tạo ác tiến trang điền
Ti tâm đại thục phúc thao thiên,
Nô tỳ tự lai, nhân khẩu tiến,
Khai môn, phóng thủy xuất anh hiền,
Mai táng chiêu tài, quan phẩm tiến,
Gia trung chủ sự lạc thao nhiên
Hôn nhân cát lợi sinh quý tử,
Tảo bá thanh danh khán tổ tiên.”
Trực Định
Nên làm: Động thổ, san nền, đắp nền, làm hay sửa phòng bếp, lắp đặt máy móc, nhập học, làm lễ cầu thân, nộp đơn dâng sớ, sửa hay làm tàu thuyền, khai trương tàu thuyền, khởi công làm lò. Mua nuôi thêm súc vật.
Không nên: Thưa kiện, xuất hành đi xa
Sao tốt:
- Nguyệt Đức Hợp: Tốt cho mọi việc, kỵ việc kiện tụng.
- Âm Đức: Tốt cho mọi việc.
- Mãn Đức Tinh: Tốt cho mọi việc.
- Tam Hợp: Tốt cho mọi việc.
- Dân Nhật: Tốt cho mọi việc.
Sao xấu:
- Thiên Ngục: Xấu cho mọi công việc.
- Thiên Hoả: Xấu cho việc lợp nhà.
- Đại Hao (Tử Khí, Quan Phú): Xấu cho mọi công việc.
- Nhân Cách: Xấu đối với việc giá thú (cưới hỏi), khởi tạo.
- Huyền Vũ Hắc Đạo: Kỵ việc mai táng.
Xuất hành hướng Đông Bắc để đón 'Hỷ Thần'. Xuất hành hướng Chính Nam để đón 'Tài Thần'.
Tránh xuất hành hướng Chính Tây gặp Hạc Thần (xấu)
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý) Hay tranh luận, cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải đề phòng. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung những việc như hội họp, tranh luận, việc quan,…nên tránh đi vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi vào giờ này thì nên giữ miệng để hạn ché gây ẩu đả hay cãi nhau.
Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu) Là giờ rất tốt lành, nếu đi thường gặp được may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lời. Người đi sắp về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Mọi việc trong nhà đều hòa hợp. Nếu có bệnh cầu thì sẽ khỏi, gia đình đều mạnh khỏe.
Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần) Cầu tài thì không có lợi, hoặc hay bị trái ý. Nếu ra đi hay thiệt, gặp nạn, việc quan trọng thì phải đòn, gặp ma quỷ nên cúng tế thì mới an.
Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão) Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam – Nhà cửa được yên lành. Người xuất hành thì đều bình yên.
Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn) Mưu sự khó thành, cầu lộc, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin về. Mất tiền, mất của nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay miệng tiếng tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng tốt nhất làm việc gì đều cần chắc chắn.
Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị) Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc, cầu tài thì đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. Người đi có tin về. Nếu chăn nuôi đều gặp thuận lợi.
Ngày 12/11/2081 là ngày bao nhiêu âm lịch?
Thứ Tư ngày 12/11/2081 dương lịch là ngày 12 tháng 10 âm lịch (12/10/2081), năm Tân Sửu. Ngày Kỷ Mão, tháng Kỷ Hợi, năm Tân Sửu. Theo lịch vạn niên, đây là ngày hoàng đạo (ngày tốt). Tiết khí: Lập đông.
Câu hỏi thường gặp về ngày 12/11/2081
Ngày 12/11/2081 dương lịch là ngày bao nhiêu âm lịch?
Thứ Tư ngày 12/11/2081 dương lịch là ngày 12 tháng 10 âm lịch, tức ngày 12/10/2081 âm lịch, năm Tân Sửu.
Ngày 12/11/2081 là ngày can chi gì?
Ngày 12/11/2081 là ngày Kỷ Mão, thuộc tháng Kỷ Hợi, năm Tân Sửu theo lịch can chi.
Ngày 12/11/2081 là ngày tốt hay xấu? Có phải ngày hoàng đạo không?
Có. Ngày 12/11/2081 (ngày 12 tháng 10 âm lịch, ngày Kỷ Mão) là ngày hoàng đạo, được xem là ngày tốt để tiến hành các việc quan trọng như cưới hỏi, khai trương, xuất hành, ký kết. Vẫn nên đối chiếu thêm với tuổi của gia chủ.
Giờ hoàng đạo ngày 12/11/2081 là những giờ nào?
Giờ hoàng đạo (giờ tốt) ngày 12/11/2081 gồm: Tí (23h-0h), Dần (3h-4h), Mão (5h-6h), Ngọ (11h-12h), Mùi (13h-14h), Dậu (17h-18h). Giờ hắc đạo (giờ xấu) cần tránh: Sửu (1h-2h), Thìn (7h-8h), Tỵ (9h-10h), Thân (15h-16h), Tuất (19h-20h), Hợi (21h-22h).
Ngày kế tiếp (13/11/2081) là ngày bao nhiêu âm lịch?
Ngày kế tiếp, ngày 13/11/2081 dương lịch là ngày 13 tháng 10 âm lịch, ngày Canh Thìn. Xem chi tiết âm lịch ngày 13/11/2081.
Ngày 12/11/2081 thuộc tiết khí nào?
Ngày 12/11/2081 thuộc tiết khí Lập đông. Tiết khí là 24 mốc chia năm theo vị trí Mặt Trời trên hoàng đạo, dùng để nhận biết thời tiết và mùa vụ trong lịch âm dương Việt Nam.