Lịch Âm Ngày 27 Tháng 1 Năm 2106
XEM TỐT XẤU NGÀY 27 THÁNG 1
Phạm phải ngày:
- Nguyệt Kỵ: “Mùng năm, mười bốn, hai ba - Đi chơi còn thiệt, nữa là đi buôn”
Ngày: Canh Tý - tức Can sinh Chi (Kim sinh Thủy), ngày này là ngày cát (bảo nhật).
- Nạp âm: Ngày Bích Thượng Thổ, kỵ các tuổi: Giáp Ngọ và Bính Ngọ.
- Ngày này thuộc hành Thổ khắc với hành Thủy, ngoại trừ các tuổi: Bính Ngọ và Nhâm Tuất thuộc hành Thủy không sợ Thổ.
- Ngày Tý lục hợp với Sửu, tam hợp với Thìn và Thân thành Thủy cục. Xung Ngọ, hình Mão, hại Mùi, phá Dậu, tuyệt Tỵ.
- Canh: “Bất kinh lạc chức cơ hư trướng” - Không nên tiến hành quay tơ để tránh cũi dệt hư hại ngang
- Tý: “Bất vấn bốc tự nhạ tai ương” - Không nên tiến hành gieo quẻ hỏi việc để tránh tự rước lấy tai ương
Ngày: Tiểu Cát - tức ngày Cát.
Trong này Tiểu Cát mọi việc đều tốt lành và ít gặp trở ngại. Mưu đại sự hanh thông, thuận lợi, cùng với đó âm phúc độ trì, che chở, được quý nhân nâng đỡ.
“Tiểu Cát gặp hội thanh long
Cầu tài cầu lộc ở trong quẻ này
Cầu tài toại ý vui vầy
Bình an vô sự gặp thầy, gặp quen.”
: Sao Cơ
: Cơ Thủy Báo - Phùng Dị: Tốt (Kiết Tú) Tướng tinh con Beo, chủ trị ngày thứ 4.
: Trăm việc khởi tạo đều tốt. Nhất là việc chôn cất, khai trương, xuất hành, tu bổ mồ mã, trổ cửa, các vụ thủy lợi (như tháo nước, khai thông mương rảnh, đào kênh,...)
: Các việc lót giường, đóng giường, đi thuyền.
:
- Cơ Thủy Báo tại: Thân, Tý, Thìn trăm việc kỵ. Duy tại Tý có thể tạm dùng.
- Ngày Thìn Sao Cơ Đăng Viên lẽ ra rất tốt tuy nhiên lại phạm Phục Đoạn. Bởi phạm Phục Đoạn thì rất kỵ xuất hành, chôn cất, chia lãnh gia tài, các vụ thừa kế, khởi công làm lò nhuộm lò gốm. Nên: dứt vú trẻ em, kết dứt điều hung hại, xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu.
Cơ: Thủy Báo (con beo): Thủy tinh, sao tốt. Gia đình an lành, yên vui, vượng điền sản, đồng thời sự nghiệp thăng tiến.
“Cơ tinh tạo tác chủ cao cường,
Tuế tuế niên niên đại cát xương,
Mai táng, tu phần đại cát lợi,
Điền tàm, ngưu mã biến sơn cương.
Khai môn, phóng thủy chiêu tài cốc,
Khiếp mãn kim ngân, cốc mãn thương.
Phúc ấm cao quan gia lộc vị,
Lục thân phong lộc, phúc an khang.”
Trực Bế
Nên làm: Xây đắp tường, đặt táng, gắn cửa, kê gác, làm cầu. Khởi công lò nhuộm lò gốm, uống thuốc, trị bệnh (nhưng chớ trị bệnh mắt), tu sửa cây cối.
Không nên: Lên quan nhậm chức, thừa kế chức tước hay sự nghiệp, nhập học, chữa bệnh mắt.
Sao tốt:
- Thiên Đức: Tốt cho mọi việc.
- Nguyệt Đức: Tốt cho mọi việc.
- Thiên Xá: Tốt cho tế tự, giải oan, trừ được các sao xấu, chỉ kiêng kỵ động thổ. Nếu gặp Trực Khai thì rất tốt tức là ngày Thiên Xá gặp sinh khí.
- Cát Khánh: Tốt cho mọi việc.
- Tục Thế: Tốt cho mọi việc, nhất là việc hôn nhân giá thú (cưới xin).
- Lục Hợp: Tốt cho mọi việc.
Sao xấu:
- Thiên Lại: Xấu cho mọi công việc.
- Hoả Tai: Xấu đối với việc làm nhà, lợp nhà.
- Hoàng Sa: Xấu đối với việc xuất hành.
- Nguyệt Kiến Chuyển Sát: Kỵ việc động thổ.
- Thiên Địa Chính Chuyển: Kỵ việc động thổ.
- Phủ Đầu Dát: Kỵ việc khởi tạo.
- Thiên Hình Hắc Đạo: Xấu cho mọi việc.
Xuất hành hướng Tây Bắc để đón 'Hỷ Thần'. Xuất hành hướng Tây Nam để đón 'Tài Thần'.
Tránh xuất hành hướng Lên Trời gặp Hạc Thần (xấu)
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý) Là giờ rất tốt lành, nếu đi thường gặp được may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lời. Người đi sắp về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Mọi việc trong nhà đều hòa hợp. Nếu có bệnh cầu thì sẽ khỏi, gia đình đều mạnh khỏe.
Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu) Cầu tài thì không có lợi, hoặc hay bị trái ý. Nếu ra đi hay thiệt, gặp nạn, việc quan trọng thì phải đòn, gặp ma quỷ nên cúng tế thì mới an.
Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần) Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam – Nhà cửa được yên lành. Người xuất hành thì đều bình yên.
Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão) Mưu sự khó thành, cầu lộc, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin về. Mất tiền, mất của nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay miệng tiếng tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng tốt nhất làm việc gì đều cần chắc chắn.
Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn) Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc, cầu tài thì đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. Người đi có tin về. Nếu chăn nuôi đều gặp thuận lợi.
Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị) Hay tranh luận, cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải đề phòng. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung những việc như hội họp, tranh luận, việc quan,…nên tránh đi vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi vào giờ này thì nên giữ miệng để hạn ché gây ẩu đả hay cãi nhau.
Ngày 27/1/2106 là ngày bao nhiêu âm lịch?
Thứ Tư ngày 27/1/2106 dương lịch là ngày 23 tháng 12 âm lịch (23/12/2105), năm Ất Sửu. Ngày Canh Tý, tháng Kỷ Sửu, năm Ất Sửu. Theo lịch vạn niên, đây là ngày hắc đạo (ngày xấu). Ngày lễ: Tiễn Táo Quân về trời. Tiết khí: Đại hàn.
Câu hỏi thường gặp về ngày 27/1/2106
Ngày 27/1/2106 dương lịch là ngày bao nhiêu âm lịch?
Thứ Tư ngày 27/1/2106 dương lịch là ngày 23 tháng 12 âm lịch, tức ngày 23/12/2105 âm lịch, năm Ất Sửu.
Ngày 27/1/2106 là ngày can chi gì?
Ngày 27/1/2106 là ngày Canh Tý, thuộc tháng Kỷ Sửu, năm Ất Sửu theo lịch can chi.
Ngày 27/1/2106 là ngày tốt hay xấu? Có phải ngày hoàng đạo không?
Không. Ngày 27/1/2106 (ngày 23 tháng 12 âm lịch, ngày Canh Tý) là ngày hắc đạo. Theo quan niệm dân gian nên hạn chế làm việc lớn; nếu bắt buộc, hãy chọn giờ hoàng đạo trong ngày để tiến hành.
Giờ hoàng đạo ngày 27/1/2106 là những giờ nào?
Giờ hoàng đạo (giờ tốt) ngày 27/1/2106 gồm: Tí (23h-0h), Sửu (1h-2h), Mão (5h-6h), Ngọ (11h-12h), Thân (15h-16h), Dậu (17h-18h). Giờ hắc đạo (giờ xấu) cần tránh: Dần (3h-4h), Thìn (7h-8h), Tỵ (9h-10h), Mùi (13h-14h), Tuất (19h-20h), Hợi (21h-22h).
Ngày 27/1/2106 là ngày lễ gì?
Ngày 27/1/2106 là Tiễn Táo Quân về trời. Đây là ngày lễ, kỷ niệm theo lịch Việt Nam (không phải ngày nghỉ lễ chính thức).
Ngày kế tiếp (28/1/2106) là ngày bao nhiêu âm lịch?
Ngày kế tiếp, ngày 28/1/2106 dương lịch là ngày 24 tháng 12 âm lịch, ngày Tân Sửu. Xem chi tiết âm lịch ngày 28/1/2106.
Ngày 27/1/2106 thuộc tiết khí nào?
Ngày 27/1/2106 thuộc tiết khí Đại hàn. Tiết khí là 24 mốc chia năm theo vị trí Mặt Trời trên hoàng đạo, dùng để nhận biết thời tiết và mùa vụ trong lịch âm dương Việt Nam.