Lịch Tháng 5 Năm 2114
THỨ HAI
THỨ BA
THỨ TƯ
THỨ NĂM
THỨ SÁU
THỨ BẢY
CHỦ NHẬT

XEM TỐT XẤU NGÀY 15 THÁNG 5

Giờ Hoàng Đạo
Giờ Tí (23h – 0h) ; Giờ Sửu (1h – 2h) ; Giờ Mão (5h – 6h) ; Giờ Ngọ (11h – 12h) ; Giờ Thân (15h – 16h) ; Giờ Dậu (17h – 18h)
Giờ Hắc Đạo
Giờ Dần (3h – 4h) ; Giờ Thìn (7h – 8h) ; Giờ Tỵ (9h – 10h) ; Giờ Mùi (13h – 14h) ; Giờ Tuất (19h – 20h) ; Giờ Hợi (21h – 22h)
Các Ngày Kỵ

Phạm phải ngày:

- Kim Thần Thất Sát: Tránh làm những công việc quan trọng, đi xa, ký kết hợp đồng, hay bắt đầu dự án lớn...

Ngũ Hành

Ngày: Canh Ngọ - tức Chi khắc Can (Hỏa khắc Kim), là ngày hung (phạt nhật).

- Nạp âm: Ngày Lộ Bàng Thổ, kỵ các tuổi: Giáp Tý và Bính Tý.

- Ngày này thuộc hành Thổ khắc với hành Thủy, ngoại trừ các tuổi: Bính Ngọ và Nhâm Tuất thuộc hành Thủy không sợ Thổ.

- Ngày Ngọ lục hợp với Mùi, tam hợp với Dần và Tuất thành Hỏa cục. Xung Tý, hình Ngọ, hình Dậu, hại Sửu, phá Mão, tuyệt Hợi.

Bành Tổ Bách Kỵ Nhật

- Canh: “Bất kinh lạc chức cơ hư trướng” - Không nên tiến hành quay tơ để tránh cũi dệt hư hại ngang

- Ngọ: “Bất thiêm cái thất chủ canh trương” - Không nên tiến hành lợp mái nhà để tránh chủ sẽ phải làm lại

Khổng Minh Lục Diệu

Ngày: Tốc Hỷ - tức ngày Tốt vừa.

Buổi sáng tốt, nhưng chiều xấu nên cần làm nhanh. Niềm vui nhanh chóng, nên dùng để mưu đại sự, sẽ thành công mau lẹ hơn. Tốt nhất là tiến hành công việc vào buổi sáng, càng sớm càng tốt.

“Tốc Hỷ là bạn trùng phùng
Gặp trùng gặp bạn vợ chồng sánh đôi
Có tài có lộc hẳn hoi
Cầu gì cũng được mừng vui thỏa lòng”

Nhị Thập Bát Tú

: Sao Thất

: Thất Hỏa Trư - Cảnh Thuần: Tốt (Kiết Tú) Tướng tinh con heo, chủ trị ngày thứ 3.

: Khởi công trăm việc đều đặng tốt. Tốt nhất là tháo nước, các việc thủy lợi, việc đi thuyền, xây cất nhà cửa, trổ cửa, cưới gả, chôn cất hay chặt cỏ phá đất.

: Sao Thất Đại Kiết nên không có bất kỳ việc gì phải cữ.

:

- Sao Thất Đại Kiết tại Ngọ, Tuất và Dần nói chung đều tốt, đặc biệt ngày Ngọ Đăng viên rất hiển đạt.

- Ba ngày là: Bính Dần, Nhâm Dần và Giáp Ngọ tốt cho xây dựng, chôn cất, song cũng ngày Dần nhưng ngày Dần khác lại không tốt. Bởi sao Thất gặp ngày Dần là phạm vào Phục Đoạn Sát (mọi kiêng cữ như trên).

Thất: Hỏa Trư (con lợn): Hỏa tinh, sao tốt. Rất tốt cho việc kinh doanh, hôn nhân, xây cất và chôn cất.

“Thất tinh tạo tác tiến điền ngưu,
Nhi tôn đại đại cận quân hầu,
Phú quý vinh hoa thiên thượng chỉ,
Thọ như Bành tổ nhập thiên thu.
Khai môn, phóng thủy chiêu tài bạch,
Hòa hợp hôn nhân sinh quý nhi.
Mai táng nhược năng y thử nhật,
Môn đình hưng vượng, Phúc vô ưu!”

Thập Nhị Kiến Trừ

Trực Trừ

Nên làm: Động đất, ban nền đắp nền, thờ cúng Táo Thần, cầu thầy chữa bệnh bằng cách mổ xẻ hay châm cứu, bốc thuốc, xả tang, khởi công làm lò nhuộm lò gốm, nữ nhân khởi đầu uống thuốc chữa bệnh.

Chú ý: Đẻ con nhằm ngày này khó nuôi, nên làm Âm Đức cho con, nam nhân kỵ khởi đầu uống thuốc.

Ngọc Hạp Thông Thư

Sao tốt:

- Nguyệt Đức: Tốt cho mọi việc.

- Thiên Xá: Tốt cho tế tự, giải oan, trừ được các sao xấu, chỉ kiêng kỵ động thổ. Nếu gặp Trực Khai thì rất tốt tức là ngày Thiên Xá gặp sinh khí.

- Thánh Tâm: Tốt cho mọi việc, nhất là cầu phúc, cúng bái tế tự.

- U Vi Tinh: Tốt cho mọi việc.

- Thanh Long Hoàng Đạo: Tốt cho mọi việc.


Sao xấu:

- Hoàng Sa: Xấu đối với việc xuất hành.

- Nguyệt Kiến Chuyển Sát: Kỵ việc động thổ.

- Ly Sàng: Kỵ việc giá thú (cưới hỏi).

Hướng xuất hành

Xuất hành hướng Tây Bắc để đón 'Hỷ Thần'. Xuất hành hướng Tây Nam để đón 'Tài Thần'.

Tránh xuất hành hướng Chính Nam gặp Hạc Thần (xấu)

Giờ xuất hành Theo Lý Thuần Phong

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý) Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc, cầu tài thì đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. Người đi có tin về. Nếu chăn nuôi đều gặp thuận lợi.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu) Hay tranh luận, cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải đề phòng. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung những việc như hội họp, tranh luận, việc quan,…nên tránh đi vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi vào giờ này thì nên giữ miệng để hạn ché gây ẩu đả hay cãi nhau.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần) Là giờ rất tốt lành, nếu đi thường gặp được may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lời. Người đi sắp về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Mọi việc trong nhà đều hòa hợp. Nếu có bệnh cầu thì sẽ khỏi, gia đình đều mạnh khỏe.

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão) Cầu tài thì không có lợi, hoặc hay bị trái ý. Nếu ra đi hay thiệt, gặp nạn, việc quan trọng thì phải đòn, gặp ma quỷ nên cúng tế thì mới an.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn) Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam – Nhà cửa được yên lành. Người xuất hành thì đều bình yên.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị) Mưu sự khó thành, cầu lộc, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin về. Mất tiền, mất của nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay miệng tiếng tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng tốt nhất làm việc gì đều cần chắc chắn.

Ngày 15/5/2114 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Thứ Ba ngày 15/5/2114 dương lịch là ngày 11 tháng 4 âm lịch (11/04/2114), năm Giáp Tuất. Ngày Canh Ngọ, tháng Kỷ Tỵ, năm Giáp Tuất. Theo lịch vạn niên, đây là ngày hoàng đạo (ngày tốt). Tiết khí: Lập hạ.

Câu hỏi thường gặp về ngày 15/5/2114

Ngày 15/5/2114 dương lịch là ngày bao nhiêu âm lịch?

Thứ Ba ngày 15/5/2114 dương lịch là ngày 11 tháng 4 âm lịch, tức ngày 11/04/2114 âm lịch, năm Giáp Tuất.

Ngày 15/5/2114 là ngày can chi gì?

Ngày 15/5/2114 là ngày Canh Ngọ, thuộc tháng Kỷ Tỵ, năm Giáp Tuất theo lịch can chi.

Ngày 15/5/2114 là ngày tốt hay xấu? Có phải ngày hoàng đạo không?

Có. Ngày 15/5/2114 (ngày 11 tháng 4 âm lịch, ngày Canh Ngọ) là ngày hoàng đạo, được xem là ngày tốt để tiến hành các việc quan trọng như cưới hỏi, khai trương, xuất hành, ký kết. Vẫn nên đối chiếu thêm với tuổi của gia chủ.

Giờ hoàng đạo ngày 15/5/2114 là những giờ nào?

Giờ hoàng đạo (giờ tốt) ngày 15/5/2114 gồm: Tí (23h-0h), Sửu (1h-2h), Mão (5h-6h), Ngọ (11h-12h), Thân (15h-16h), Dậu (17h-18h). Giờ hắc đạo (giờ xấu) cần tránh: Dần (3h-4h), Thìn (7h-8h), Tỵ (9h-10h), Mùi (13h-14h), Tuất (19h-20h), Hợi (21h-22h).

Ngày kế tiếp (16/5/2114) là ngày bao nhiêu âm lịch?

Ngày kế tiếp, ngày 16/5/2114 dương lịch là ngày 12 tháng 4 âm lịch, ngày Tân Mùi. Xem chi tiết âm lịch ngày 16/5/2114.

Ngày 15/5/2114 thuộc tiết khí nào?

Ngày 15/5/2114 thuộc tiết khí Lập hạ. Tiết khí là 24 mốc chia năm theo vị trí Mặt Trời trên hoàng đạo, dùng để nhận biết thời tiết và mùa vụ trong lịch âm dương Việt Nam.

Săn deal Shopee -50%