Lịch Âm Ngày 30 Tháng 4 Năm 2121
XEM TỐT XẤU NGÀY 30 THÁNG 4
Phạm phải ngày:
- Nguyệt Kỵ: “Mùng năm, mười bốn, hai ba - Đi chơi còn thiệt, nữa là đi buôn”
- Kim Thần Thất Sát: Tránh làm những công việc quan trọng, đi xa, ký kết hợp đồng, hay bắt đầu dự án lớn...
Ngày: Nhâm Thìn - tức Chi khắc Can (Thổ khắc Thủy), là ngày hung (phạt nhật).
- Nạp âm: Ngày Trường Lưu Thủy, kỵ các tuổi: Bính Tuất và Giáp Tuất.
- Ngày này thuộc hành Thủy khắc với hành Hỏa, ngoại trừ các tuổi: Mậu Tý, Bính Thân và Mậu Ngọ thuộc hành Hỏa không sợ Thủy.
- Ngày Thìn lục hợp với Dậu, tam hợp với Tý và Thân thành Thủy cục. Xung Tuất, hình Thìn, hình Mùi, hại Mão, phá Sửu, tuyệt Tuất.
- Tam Sát kỵ mệnh các tuổi Tỵ, Dậu, Sửu.
- Nhâm: “Bất ương thủy nan canh đê phòng” - Không nên tiến hành tháo nước để tránh khó canh phòng đê điều
- Thìn: “Bất khốc khấp tất chủ trọng tang” - Không nên khóc lóc để tránh chủ có trùng tang
Ngày: Tiểu Cát - tức ngày Cát.
Trong này Tiểu Cát mọi việc đều tốt lành và ít gặp trở ngại. Mưu đại sự hanh thông, thuận lợi, cùng với đó âm phúc độ trì, che chở, được quý nhân nâng đỡ.
“Tiểu Cát gặp hội thanh long
Cầu tài cầu lộc ở trong quẻ này
Cầu tài toại ý vui vầy
Bình an vô sự gặp thầy, gặp quen.”
: Sao Cơ
: Cơ Thủy Báo - Phùng Dị: Tốt (Kiết Tú) Tướng tinh con Beo, chủ trị ngày thứ 4.
: Trăm việc khởi tạo đều tốt. Nhất là việc chôn cất, khai trương, xuất hành, tu bổ mồ mã, trổ cửa, các vụ thủy lợi (như tháo nước, khai thông mương rảnh, đào kênh,...)
: Các việc lót giường, đóng giường, đi thuyền.
:
- Cơ Thủy Báo tại: Thân, Tý, Thìn trăm việc kỵ. Duy tại Tý có thể tạm dùng.
- Ngày Thìn Sao Cơ Đăng Viên lẽ ra rất tốt tuy nhiên lại phạm Phục Đoạn. Bởi phạm Phục Đoạn thì rất kỵ xuất hành, chôn cất, chia lãnh gia tài, các vụ thừa kế, khởi công làm lò nhuộm lò gốm. Nên: dứt vú trẻ em, kết dứt điều hung hại, xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu.
Cơ: Thủy Báo (con beo): Thủy tinh, sao tốt. Gia đình an lành, yên vui, vượng điền sản, đồng thời sự nghiệp thăng tiến.
“Cơ tinh tạo tác chủ cao cường,
Tuế tuế niên niên đại cát xương,
Mai táng, tu phần đại cát lợi,
Điền tàm, ngưu mã biến sơn cương.
Khai môn, phóng thủy chiêu tài cốc,
Khiếp mãn kim ngân, cốc mãn thương.
Phúc ấm cao quan gia lộc vị,
Lục thân phong lộc, phúc an khang.”
Trực Kiến
Nên làm: Khai trương, nhậm chức, cưới hỏi, trồng cây, đền ơn đáp nghĩa. Xuất hành đặng lợi, sinh con rất tốt.
Không nên: Động thổ, chôn cất, đào giếng, lợp nhà.
Sao tốt:
- Thiên Đức: Tốt cho mọi việc.
- Nguyệt Đức: Tốt cho mọi việc.
- Mãn Đức Tinh: Tốt cho mọi việc.
- Thanh Long Hoàng Đạo: Tốt cho mọi việc.
Sao xấu:
- Thổ Phủ: Kỵ việc xây dựng, động thổ.
- Thiên Ôn: Kỵ việc xây dựng.
- Ngũ Quỹ: Kỵ việc xuất hành.
- Nguyệt Hình: Xấu cho mọi công việc.
- Phủ Đầu Dát: Kỵ việc khởi tạo.
- Tam Tang: Kỵ việc khởi tạo, giá thú, an táng.
- Dương Thác: Kỵ việc xuất hành, giá thú (cưới hỏi), an táng.
Xuất hành hướng Chính Nam để đón 'Hỷ Thần'. Xuất hành hướng Chính Tây để đón 'Tài Thần'.
Tránh xuất hành hướng Chính Bắc gặp Hạc Thần (xấu)
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý) Là giờ rất tốt lành, nếu đi thường gặp được may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lời. Người đi sắp về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Mọi việc trong nhà đều hòa hợp. Nếu có bệnh cầu thì sẽ khỏi, gia đình đều mạnh khỏe.
Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu) Cầu tài thì không có lợi, hoặc hay bị trái ý. Nếu ra đi hay thiệt, gặp nạn, việc quan trọng thì phải đòn, gặp ma quỷ nên cúng tế thì mới an.
Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần) Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam – Nhà cửa được yên lành. Người xuất hành thì đều bình yên.
Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão) Mưu sự khó thành, cầu lộc, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin về. Mất tiền, mất của nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay miệng tiếng tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng tốt nhất làm việc gì đều cần chắc chắn.
Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn) Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc, cầu tài thì đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. Người đi có tin về. Nếu chăn nuôi đều gặp thuận lợi.
Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị) Hay tranh luận, cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải đề phòng. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung những việc như hội họp, tranh luận, việc quan,…nên tránh đi vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi vào giờ này thì nên giữ miệng để hạn ché gây ẩu đả hay cãi nhau.
Ngày 30/4/2121 là ngày bao nhiêu âm lịch?
Thứ Tư ngày 30/4/2121 dương lịch là ngày 14 tháng 3 âm lịch (14/03/2121), năm Tân Tỵ. Ngày Nhâm Thìn, tháng Nhâm Thìn, năm Tân Tỵ. Theo lịch vạn niên, đây là ngày hoàng đạo (ngày tốt). Ngày lễ: Ngày giải phóng miền Nam. Tiết khí: Cốc vũ.
Câu hỏi thường gặp về ngày 30/4/2121
Ngày 30/4/2121 dương lịch là ngày bao nhiêu âm lịch?
Thứ Tư ngày 30/4/2121 dương lịch là ngày 14 tháng 3 âm lịch, tức ngày 14/03/2121 âm lịch, năm Tân Tỵ.
Ngày 30/4/2121 là ngày can chi gì?
Ngày 30/4/2121 là ngày Nhâm Thìn, thuộc tháng Nhâm Thìn, năm Tân Tỵ theo lịch can chi.
Ngày 30/4/2121 là ngày tốt hay xấu? Có phải ngày hoàng đạo không?
Có. Ngày 30/4/2121 (ngày 14 tháng 3 âm lịch, ngày Nhâm Thìn) là ngày hoàng đạo, được xem là ngày tốt để tiến hành các việc quan trọng như cưới hỏi, khai trương, xuất hành, ký kết. Vẫn nên đối chiếu thêm với tuổi của gia chủ.
Giờ hoàng đạo ngày 30/4/2121 là những giờ nào?
Giờ hoàng đạo (giờ tốt) ngày 30/4/2121 gồm: Dần (3h-4h), Thìn (7h-8h), Tỵ (9h-10h), Thân (15h-16h), Dậu (17h-18h), Hợi (21h-22h). Giờ hắc đạo (giờ xấu) cần tránh: Tí (23h-0h), Sửu (1h-2h), Mão (5h-6h), Ngọ (11h-12h), Mùi (13h-14h), Tuất (19h-20h).
Ngày 30/4/2121 là ngày lễ gì?
Ngày 30/4/2121 là Ngày giải phóng miền Nam. Đây là ngày lễ, kỷ niệm theo lịch Việt Nam (không phải ngày nghỉ lễ chính thức).
Ngày kế tiếp (1/5/2121) là ngày bao nhiêu âm lịch?
Ngày kế tiếp, ngày 1/5/2121 dương lịch là ngày rằm (15) tháng 3 âm lịch, ngày Quý Tỵ. Xem chi tiết âm lịch ngày 1/5/2121.
Ngày 30/4/2121 thuộc tiết khí nào?
Ngày 30/4/2121 thuộc tiết khí Cốc vũ. Tiết khí là 24 mốc chia năm theo vị trí Mặt Trời trên hoàng đạo, dùng để nhận biết thời tiết và mùa vụ trong lịch âm dương Việt Nam.